wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lịch sử 6 kì 2

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu diễn ra vào thời gian nào? Triều đại phong kiến Trung Quốc nào đô hộ nước ta?

a)

Năm 542 - Triều Lương

b)

Năm 248 - Triều Lương

c)

Năm 248 - Triều Ngô

d)

Năm 542 - Triều Ngô

2.

Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan diễn ra vào thời gian nào? Triều đại phong kiến Trung Quốc nào đô hộ nước ta?

a)

Năm 776 - Triều Đường

b)

Năm 722 - Triều Đường

c)

Năm 542 - Triều Lương

d)

Năm 791 - Triều Lương

3.

Lý Bí lên ngôi hoàng đế, sử cũ gọi ông là:

a)

Lý Nam Đế

b)

Lý Vương

c)

Lý Thái Tổ

d)

Lý Tiên Hoàng

4.

Câu 4: Sau khi lên ngôi vua, Thục Phán đóng đô ở

a)

Phong Châu

b)

Phong Khê

c)

Thăng Long

d)

Hoa Lư

5.

Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là

a)

Văn Lang

b)

Đại Việt

c)

Âu Lạc

d)

Đại Cồ Việt

6.

Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Bánh chưng – bánh giầy

b)

Mị Châu – Trọng Thủy

c)

Thánh Gióng

d)

Âu Cơ – Lạc Long Quân

7.

Chồng của Trưng Trắc là ai?

a)

Tô Định

b)

Lí Bí

c)

Thi Sắc

d)

Thi Sách

8.

Kinh đô của nước Văn Lang đặt ở

a)

Cổ Loa (Hà Nội)

b)

Mê Linh (vùng đất Ba Vì đến Tam Đảo, nay thuộc Hà Tây, Vĩnh Phúc

c)

Văn Lang (Bạch Hạc, Phú Thọ xưa)

d)

Đông Anh (Hà Nội

9.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương hàng năm vào :

a)

Ngày 9 tháng 3 âm lịch

b)

Ngày 10 tháng 3 âm lịch

c)

Ngày 8 tháng 3 dương lịch

d)

Ngày 3 tháng 10 âm lịch

10.

Chính sách cai trị thâm hiểm nhất của nhà hán đối với nhân dân ta là

a)

Đàn áp khủng bố nhân dân ta.

b)

Thuế khóa nặng nề

c)

Cống nạp sản vật quý.

d)

Đồng hóa nhân dân ta

11.

Hình ảnh người nữ tướng khi ra trận "Thường mặc áo giáp, cài trâm vàng, đi guốc ngà, cưỡi voi, trông rất oai phong lẫm liệt". Bà là:

a)

Trưng Trắc

b)

Trưng Nhị

c)

Triệu Thị Trinh

d)

Bùi Thị Xuân.

12.

Lý Bí lên ngôi hoàng đế vào thời gian nào?

a)

Mùa xuân năm 544

b)

Mùa xuân năm 545

c)

Mùa xuân năm 546

d)

Mùa xuân năm 547

13.

Câu nói: "Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi......đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người!" là câu nói của:

a)

Bà Trưng Trắc

b)

Bà Triệu

c)

Bà Trưng Nhị

d)

Bà Lê Chân

14.

Năm 679, nhà Đường đổi tên nước ta là gì?

a)

Giao châu

b)

Vạn Xuân

c)

Âu lạc

d)

An Nam đô hộ phủ

15.

Hai Bà Trưng đóng đô ở đâu?

a)

Hát Môn

b)

Long Biên

c)

Mê Linh

d)

Cổ Loa.

16.

Mai Thúc Loan xưng đế, nhân dân gọi ông là:

a)

Mai Loan Đế

b)

Mai Thúc Đế

c)

Mai Hắc Ám

d)

Mai Hắc Đế

17.

Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là:

a)

Đánh đuổi giặc Hán ra khỏi bờ cõi nước ta

b)

Trả mối thù giết chồng

c)

Cả hai phương án trên đều đúng

18.

Cuộc khởi nghĩa diễn ra vào thời gian nào?

a)

Mùa xuân năm 40

b)

Mùa xuân năm 50

c)

Mùa xuân năm 30

d)

Mùa xuân năm 60

19.

Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở đâu?

a)

Cửa sông Hát

b)

Cửa sông Hồng

c)

Cửa sông Tiền

d)

Cửa sông Mã

20.

Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị tướng ở nhiều nơi đã thể hiện điều gì?

a)

Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công lao Hai Bà Trưng và các vị tướng trong khởi nghĩa Hai Bà Trưng

b)

Thể hiện sự phát triển của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

c)

Khẳng định tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta

d)

Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân

21.

CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG KẾT THÚC NHƯ THẾ NÀO?

a)

Hai Bà Trưng anh dũng hy sinh

b)

Thái thú Tô Định sợ hãi cắt tóc, cạo râu, bỏ trốn về Trung Quốc

c)

Thái thú Tô Định đầu hàng

d)

Hai Bà Trưng tạm hòa hoãn chờ thời cơ

22.

Tên thật của Bà Triệu là..

a)

Triệu Thị Trinh

b)

Mị Châu

c)

Triệu Quốc Đạt

23.

Hai bà Trưng hy sinh ở đâu?

a)

Núi Tùng

b)

Sông Lô

c)

Sông Hát

d)

Cẩm Khê

24.

Anh trai của bà Triệu Thị Trinh tên là gì?

a)

Triệu Quốc Đạt

b)

Bà Triệu

c)

Lạc Long Quân

25.

Khởi nghĩa Bà Triệu năm nào?

a)

Năm 248 sau Công Nguyên

b)

Năm 40 sau Công Nguyên

c)

Năm 179

26.

"Có bà Triệu tướng,

Vâng lệnh Trời ta.

Trị voi một ngà,

Dựng cờ mở nước.

Lệnh truyền sau trước,

Theo gót Bà Vương."

Bài đồng dao trên nói về truyền thuyết nào?

a)

Truyền thuyết "Đá biết nói" trong khởi nghĩa Bà Triệu

b)

Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ

c)

Truyền thuyết Mị Châu Trọng Thủy

27.

Thân phận của Lý Bí trước khi phất cờ khởi nghĩa là gì?

a)

Quan văn trong triều đình

b)

Quan võ trong triều đình

c)

Một hào trưởng địa phương

d)

Một tướng lĩnh

28.

Nguyên nhân chính làm cho khởi ngĩa Lý Bí bùng nổ?

a)

Chính sách cai trị khắc nghiệt của nhà Lương

b)

Chính sách cai trị khắc nghiệt của nhà Hán

c)

Chính sách cai trị khắc nghiệt của nhà Tần

d)

Chính sách cai trị khắc nghiệt của nhà Tùy

29.

Niên hiệu của vua Lý Nam Đế là:

a)

Thái Bình

b)

Thiên Đức

c)

Thuận Thiên

d)

Thiên Thành

30.

Nhà nước Vạn Xuân đóng đô ở đâu?

a)

Mê Linh

b)

Cổ Loa

c)

Núi Nghĩa Lĩnh

d)

Cửa sông Tô Lịch

31.

Sau khi vua Lý Nam Đế mất, ai là người tiếp tục lãnh đạo cuộc khởi nghĩa?

a)

Triệu Quang Phục

b)

Lý Phật Tử

c)

Triệu Túc

d)

Tam Cô

32.

Triệu Quang Phục xây dựng căn cứ ở đâu?

a)

Nghệ An

b)

Đầm Dạ Trạch

c)

Thái Nguyên

d)

Mê Linh

33.

Nước Vạn Xuân đã chấm dứt dưới tay nhà nào?

a)

Lương

b)

Hán

c)

Tùy

d)

Đường

34.

Đâu không phải là việc làm của nhà Lương để siết chặt ách đô hộ đối với nhân dân ta ?

a)

Chia lại các quận huyện để cai trị và đặt tên mới.

b)

Đặt ra những thứ thuế hết sức vô lí, tàn bạo.

c)

Phân biệt đối xử, không cho người Việt giữ chức vụ quan trọng.

d)

Lập trường học để mở mang kiến thức cho nhân dân.

35.

Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Lý Bí lên ngôi hoàng đế, sử cũ gọi là:

a)

Lý Bắc Đế.

b)

Lý Nam Đế

c)

Lý Đông Đế.

d)

Lý Tây Đế

36.

Sau khi lên ngôi hoàng đế, Lý Bí đặt tên nước là:

a)

Vạn Xuân.

b)

Đại Việt.

c)

Việt Nam

37.

Ý nghĩa của tên gọi nước Vạn Xuân là mong muốn đất nước mãi bình yên, trường tồn, tươi đẹp như một vạn mùa xuân. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Khi thất bại ở hồ Điển Triệt, Lý Nam Đế đã trao quyền chỉ huy kháng chiến cho ai?

a)

Triệu Quang Phục

b)

Triệu Túc

c)

Phạm Tu

d)

Tinh Thiều

39.

Đặc điểm địa hình của đầm Dạ Trạch là vùng đầm lầy rộng mênh mông, lau sậy um tùm, chỉ có 1 đường ra vào. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Triệu Túc còn được gọi là Dạ Trạch Vương. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đâu không phải là nguyên nhân đưa đến sự thắng lợi của kháng chiến do Triệu Quang Phục lãnh đạo?

a)

Tận dụng địa hình hiểm trở ở đầm Dạ Trạch

b)

Được nhân dân ủng hộ

c)

Biết chớp thời cơ nhà Lương suy yếu

d)

Biết chớp thời cơ nhà Ngô suy yếu

42.

Tên gọi thân thuộc của nhân dân khi gọi Mai Thúc Loan là

a)

Vua Mai

b)

Vua Đế

c)

Vua Hắc

d)

Mai Hắc Đế

43.

Năm 722, nhà Đường cử Dương Tư Húc đem bao nhiêu quân sang đàn áp khởi nghĩa của Mai Hắc Đế?

a)

10 vạn quân

b)

9 vạn quân

c)

5 vạn quân

d)

11 vạn quân

44.

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan chống lại nhà nào?

a)

Nhà Hán

b)

Nhà Ngô

c)

Nhà Đường

d)

Nhà Tùy

45.

Kết quả của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan là gì?

a)

Thất bại

b)

Thắng lợi

46.

Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan diễn ra vào thời gian nào?

a)

Năm 776

b)

Năm 722

c)

Năm 542

d)

Năm 791

47.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ trong thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo?

a)

Hai Bà Trưng.

b)

Bà Triệu. 

c)

Lý Bí. 

d)

Mai Thúc Loan. 

48.

Mục tiêu chung của các cuộc khởi nghĩa do người Việt phát động trong thời Bắc thuộc là giành

a)

quyền dân chủ.

b)

chức Tiết độ sứ.

c)

quyền dân sinh.

d)

độc lập, tự chủ.

49.

Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:

“Vua nào xưng “đế” đầu tiên

Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?”

a)

Lý Nam Đế.

b)

Mai Thúc Loan.

c)

Triệu Quang Phục.

d)

Phùng Hưng.

50.

Cuộc khởi nghĩa Lý Bí (542 – 603) đã

a)

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ trong thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo?

b)

giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 60 năm.

c)

làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.

d)

mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

51.

•khởi nghĩa Mai Thúc Loan, Phùng Hưng diễn ra vào thời gian nào?

a)

Thế kỉ VIII

b)

Thế kỉ V

c)

Thế kỉ VI