WorksheetsSoạn thảo tờ trình
Total questions: 11
Worksheet time: 6mins
Tờ trình là gì?
Là loại văn bản hành chính yêu cầu về việc riêng để trình bày chính thức với tổ chức hoặc người có
thẩm quyền giải quyết yêu cầu, nguyện vọng đó.
Là một loại văn bản dùng để đề xuất với cấp trên (hay cơ quan chức năng)
một vấn đề mới hoặc đã có trong kế hoạch để xin phê duyệt.
Là hình thức văn bản không có tên loại cụ thể, là loại văn bản hành chính
được dùng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức.
Là một văn bản hành chính thông thường dùng để truyền đạt nội dung
một quyết định, tin tức, một sự việc, thông tin về hoạt động của các cơ quan, tổ chức.
Vai trò của tờ trình?
Là văn bản được sử dụng với mục đích chính là nhằm tường trình lại những sự việc hay sự kiện diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định, tại một địa điểm nhất định, diễn biến trong quá khứ.
Là hình thức văn bản hành chính dùng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Là phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan Nhà nước với cấp trên, cấp dưới và với công dân.
dùng chủ yếu trong việc hướng dẫn, trao đổi công việc trong các cơ quan của Nhà nước giữa cấp trên và cấp dưới, ngược lại.
Cấu trúc của tờ trình được chia làm mấy phần?
5
4
3
6
Yêu cầu của tờ trình?
Người viết cần phân tích thực tế để người duyệt nhận thấy rõ tính cấp thiết của vấn đề.
Trình bày, lập luận, diễn giải vấn đề bằng các phương án, các giải pháp tổ chức thực hiện mang tính khả thi.
Các kiến nghị cần rõ ràng, cụ thể và họp lý.
Tất cả các phương án trên.
Các kiến nghị phải đảm bảo tính chất gì?
Nội dung đề xuất không cần khả thi.
Ngắn gọn xúc tích.
Phải xác đáng, văn phong phải lịch sự, nhã nhặn, lý lẽ phải chặt chẽ, nội dung đề xuất phải bảo đảm tính khả thi.
Cả A và B đều đúng.
Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày ở ô số mấy?
3
1
2
5b
Định lề trang nào dưới đây là đúng?
Cách mép trên và mép dưới 20-25 mm, cách mép trái 30-35 mm, cách mép phải 15-20 mm.
Cách mép trên và mép dưới 30-35 mm, cách mép trái 20-25 mm, cách mép phải 15-20 mm.
Cách mép trên và mép dưới 30-35 mm, cách mép trái 15-20 mm, cách mép phải 20-25 mm.
Cách mép trên và mép dưới 30-35 mm, cách mép trái 30-35 mm, cách mép phải 15-20 mm.
Cấu trúc tờ trình gồm những phần nào?
Phần mở đầu, phần nêu lí do, phần kết thúc
Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết thúc
Phần mở đầu, phần đề xuất, phần nội dung
Phần nêu lí do và phần nội dung
.
Phần mở đầu của tờ trình cần ?
Trình bày các vấn đề cần đề xuất
Nêu ý nghĩa, tác dụng của đề nghị
Nêu lí do, đưa ra nội dung trình duyệt
Nêu các giải pháp khắc phục
Tờ trình thuộc loại văn bản nào ?
Văn bản tờ trình pháp quy
Các loại giấy tờ hành chính
Không thuộc loại nào
Văn bản hành chính thông thường
Chức năng nào sau đây ứng với tờ trình ?
Trình bày, lập luận diễn giải vấn đề
Truyền đạt nội dung
Trình bày 1 sự việc đã diễn ra
Trình bày yêu cầu, nguyện vọng với tổ chức hoặc người có thẩm quyền giải quyết
