wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 8 - Ngắm trăng & Quê hương

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tập thơ Nhật kí trong tù được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

a)

Trong hoàn cảnh Bác Hồ đang hoạt động cách mạng ở Pháp.

b)

Trong hoàn cảnh Bác Hồ bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch ở Quảng Tây (Trung Quốc).

c)

Trong thời gian Bác Hồ ở Việt Bắc để lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.

d)

Trong thời gian Bác Hồ ở Hà Nội để lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mĩ.

2.

Nhật kí trong tù được sáng tác bằng chữ gì ?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Pháp

3.

Bài “Ngắm trăng” thuộc thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn bát cú

4.

Trong những bài thơ sau của Chủ tịch Hồ Chí Minh, bài thơ nào không xuất hiện hình ảnh trăng ?

a)

Tin thắng trận

b)

Cảnh khuya

c)

Rằm tháng giêng

d)

Chiều tối

5.

Câu “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?” là kiểu câu gì ?

a)

Câu trần thuật

b)

Câu nghi vấn

c)

Câu cầu khiến

d)

Cả A, B, C đều sai

6.

" Minh nguyệt " có nghĩa là gì ?

a)

Trăng sáng

b)

Trăng đẹp

c)

Trăng soi

d)

Ngắm trăng

7.

Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ “Ngắm trăng” ?

a)

Trong khi đang đàm đạo việc quân trên thuyền.

b)

Trong đêm không ngủ vì lo lắng cho vận mệnh đất nước.

c)

Trong nhà tù thiếu thốn không rượu cũng không hoa.

d)

Trên đường đi hiu quạnh từ nhà tù này sang nhà tù khác.

8.

Hai câu thơ “Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt – Nguyệt tòng song khích khán thi gia” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Hoán dụ

d)

Đối xứng

9.

Trong bài thơ Ngắm trăng, mối quan giữa Bác và trăng là mối quan hệ giữa

a)

hai con người đồng cảnh ngộ.

b)

thi sĩ và trăng.

c)

những người bạn tri kỉ, tri âm.

d)

con người và thiên nhiên tươi đẹp.

10.

Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ Ngắm trăng?

a)

Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh Bác đang bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch, Trung Quốc.

b)

Bác Hồ ngắm trăng trên lầu vọng nguyệt với bạn hiền, hoa, rượu.

c)

Bác Hồ ngắm trăng khi đang cùng với các cán bộ Đảng họp bí mật trên thuyền giữa sông.

d)

Bác Hồ ngắm trăng khi đang trực tiếp chỉ đạo quân dân ta thực hiện chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.

11.

Nhận định nào nói đúng nhất hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua bài thơ Ngắm trăng?

a)

Một con người yêu thiên nhiên và luôn lạc quan.

b)

Một con người có bản lĩnh cách mạng kiên cường.

c)

Một con người có khả năng nhìn xa trông rộng.

d)

Một con người giàu lòng yêu thương.

12.

Phương thức biểu đạt nào không được sử dụng trong văn bản Ngắm trăng?

a)

A- Thuyết minh

b)

B- Miêu tả

c)

C- Tự sự

d)

D. Biểu cảm

13.

Văn bản Ngắm trăng thể hiện nội dung gì?

a)

A- Tinh thần lạc quan, yêu đời của Bác Hồ

b)

B- Vẻ đẹp của vầng trăng và niềm vui của Bác Hồ khi ngắm trăng

c)

C- Cuộc sống sinh hoạt thiếu thốn, gian khổ của Bác Hồ khi ở trong tù.

d)

D- Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác Hồ trong cảnh ngục tù.

14.

Câu thơ thứ hai của bài Ngắm trăng trong bản dịch thơ có điểm gì khác so với phiên âm?

a)

A- Không còn là câu cảm thán

b)

B- Không còn là câu trần thuật

c)

C- Không còn là câu hỏi tu từ

d)

D- Không còn là câu phủ định

15.

Câu thơ cuối cùng của bài thơ Ngắm trăng sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

A. So sánh

b)

B- Nhân hoá

c)

C- Ẩn dụ

d)

D- Nói quá

16.

Trong bài thơ này, trăng hiện lên như thế nào?

a)

A- Ánh trăng lồng lộng trải khắp không gian

b)

B- Trăng mang vẻ đẹp kì ảo, huyền bí

c)

C- Trăng hấp dẫn và tràn đầy sức sống

d)

D- Ánh trăng như người tâm giao, tri kỉ

17.

Câu thơ Ngục trung vô tửu diệc vô hoahiểu thế nào là đúng nhất?

a)

A- Phê phán chế độ nhà từ của quân Tưởng tàn bạo

b)

B- Sự thiếu thốn gian khổ của chốn lao tù

c)

C- Mong có rượu có hoa để ngắm trăng

d)

D- Tiếc rằng không có rượu, hoa để ngắm trăng

18.

Bài thơ " Ngắm trăng" nằm trong tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?

a)

Đường kách mệnh

b)

Nhật kí trong tù

c)

Cảnh rừng Việt Bắc

d)

Tức cảnh Pác Bó

19.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

20.

Nội dung của bài thơ "Quê hương":

a)

Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

c)

Vẽ lại bức tranh tươi sáng về làng chài miền biển và thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

d)

Vẽ lại bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê miền biển với hình ảnh người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài

21.

Chỉ ra nghệ thuật được sử dung trong hai câu thơ trên?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

22.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

23.

Đâu là lời đề từ chính xác của bài thơ "Quê hương"?

a)

Chim nghiêng dọc biển đem tin cá

b)

Chim bay dọc biển tìm soi cá

c)

Chim bay mỏi cánh đem tin cá

d)

Chim bay dọc biển đem tin cá

24.

Khổ cuối trong bài "Quê hương" bày tỏ điều gì?

a)

Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của người con xa quê.

b)

Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.

c)

Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

d)

Miêu tả những đặc điểm nổi bật của quê hương tác giả

25.

Đặc sắc của nghệ thuật so sánh trong câu thơ:

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng" là:

a)

Dùng hình ảnh cụ thể so sánh với cái trừu tượng

b)

Dùng hình ảnh trừu tượng để so sánh với cái cụ thể

c)

So sánh hai sự vật trái ngược nhau

d)

So sánh mà không sử dụng từ so sánh

26.

Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?

a)

Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt, thân hình người dân làng chài.

b)

Vị của gió, của muối biển mặn mòi, của những tháng ngày rong ruổi nơi biển xa vất vả, lênh đênh

c)

Vị của chuyến đi ra khơi xa

d)

Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc

27.

Từ ngữ gạch chân trong câu thơ: “Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng / Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” sử dụng kiểu ẩn dụ gì?

a)

Ẩn dụ phẩm chất

b)

Ẩn dụ hình thức

c)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Ẩn dụ cách thức

28.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

29.

Trong bài "Quê hương" ( Tế Hanh ) tác giả đã tái hiện hiện khí thế ra khơi như thế nào ?

a)

Cẩn trọng, nghiêm túc

b)

Hào hứng, mạnh mẽ

c)

Đông đúc, chen chúc

d)

Ồn ào, tấp nập

30.

Câu 8: Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã-Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang’ sử dụng biện pháp tu từ gì?




a)

A. Hoán dụ

b)

B. ẩn dụ

c)

C. Điệp từ

d)

D. So sánh và nhân hóa

31.

Quê hương của Tế Hanh gắn liền với nghề nào?

a)

Làm muối

b)

Đóng thuyền đi biển

c)

Nghề chài lưới

d)

Cả ba nghề trên

32.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến câu thơ nào?

a)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

c)

Dân chài lưới làn da ngắm rám nắng,/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

33.

Hình ảnh nào thể hiện rõ nhất khí thế mạnh mẽ, đầy sức sống của người dân khi ra khơi?

a)

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

b)

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

c)

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

d)

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

34.

Vẻ đẹp của người dân chài trong hai câu thơ:

"Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm":

a)

Khỏe khoắn, rắn rỏi, vạm vỡ

b)

Vừa chân thực, vừa lãng mạn mang tầm vóc phi thường

c)

Hình ảnh lãng mạn giàu sức gợi

d)

Hình ảnh tả thực, mộc mạc, chân chất

35.

Tế Hanh được biết đến với phong cách thơ thể hiện:

a)

Sự buồn sầu về một kiếp người tha hương, luôn mong được trở về

b)

Tình yêu mãnh liệt với cuộc sống và con người

c)

Nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc thống nhất

d)

thế giới mơ ảo, hư hư thực thực

36.

Đâu là tên một bài thơ của Tế Hanh

a)

Nhớ con sông quê hương

b)

Chiều sông Thương

c)

Quê hương tôi

37.

Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?

a)

Biện pháp nói quá, chơi chữ.

b)

Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn.

c)

Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển; lời thơ giản dị.

d)

Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.