wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 37

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Lam Sơn (nhiều ĐA)

a)

Ách cai trị tàn bạo của nhà Minh đối với nhân dân ta.

b)

Lòng yêu nước, ý thức đấu tranh vì độc lập dân tộc của Lê Lợi

c)

Ách cai trị tàn bạo của nhà Tống đối với nhân dân ta.

d)

Lòng yêu nước, ý thức đấu tranh vì độc lập dân tộc của Nguyễn Kim

2.

Trong những năm đầu hoạt động (1418 - 1423), nghĩa quân Lam Sơn đã

a)

Thắng trận

b)

Liên tục bị quân Minh bao vây và phải rút lui lên núi Bà Đen

c)

Liên tục bị quân Minh bao vây và phải rút lui lên núi Chí Linh

d)

Liên tục bị quân Tống bao vây và phải rút lui lên núi Chí Linh

3.

Năm 1418 ai đã liều mình cứu chúa?

a)

Lê Lai

b)

Lê Lợi

c)

Lê Sơn

d)

Lê Bằng

4.

Năm 1423 Lê Lợi đã làm gì?

a)

Thắng trận

b)

Chủ động đề nghị giảng hòa

c)

Thua trận

d)

Chủ động đề nghị chiến tiếp

5.

 Ý nghĩa của trận Tốt Động – Chúc Động năm 1426

a)

tạo cơ hội vây hãm thành Thanh Hóa và giải phóng nhiều châu, huyện.

b)

tạo cơ hội vây hãm thành Hoa Lư và giải phóng nhiều châu, huyện.

c)

tạo cơ hội vây hãm thành Đông quan và giải phóng nhiều châu, huyện.

d)

tạo cơ hội vây hãm thành Cao Bằng và giải phóng nhiều châu, huyện.

6.

Ý nghĩa trận Chi Lăng – Xương Giang năm 1427

a)

Tiêu diệt viện binh của quân Minh. Đây là chiến thắng Vô dụng kết thúc khởi nghĩa.

b)

Tiêu diệt viện binh của quân Minh. Đây là chiến thắng Thất bại kết thúc khởi nghĩa.

c)

Tiêu diệt viện binh của quân Tống. Đây là chiến thắng quyết định kết thúc khởi nghĩa.

d)

Tiêu diệt viện binh của quân Minh. Đây là chiến thắng quyết định kết thúc khởi nghĩa.

7.

Nguyên nhân thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn (nhiều ĐA)

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Lê Lợi và bộ chỉ huy.

b)

Nhân dân có lòng yêu nước, đoàn kết chiến đấu.

c)

Đường lối đánh giặc đúng đắn, sáng tạo.

d)

Sự liên kết chiến đấu của Đại Việt và Cham-pa.

8.

Ý nghĩa lịch sử khởi nghĩa Lam Sơn (nhiều ĐA)

a)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước - thời Lê sơ.

b)

Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh.

c)

Mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam.

d)

Giành lại độc lập dân tộc.

9.

Điểm khác của khởi nghĩa Lam Sơn so với thời Lý, Trần, Hồ là

a)

Đánh ngu hơn

b)

Cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập dân tộc.

c)

Không có

d)

Cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập cho giặc

10.

Đầu năm 1416, Lê Lợi cùng 18 người trong bộ chỉ huy khởi nghĩa Lam Sơn tổ chức hội thề nào? Để thể hiện điều gì? (nhiều ĐA)

a)

Hội thề Lũng Nhai (Thanh Hóa)

b)

Hội thề Đông quan

c)

Kết thúc khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Quyết tâm đoàn kết chống giặc

11.

Ngày 10/12/1427, tướng Vương Thông của nhà Minh xin hòa và chấp nhận mở hội thề nào? Để làm gì? (nhiều ĐA)

a)

Hội thề Lũng Nhai

b)

Hội thề Đông quan

c)

kết thúc khởi nghĩa Bắc Sơn, buộc quân Tần rút về nước.

d)

kết thúc khởi nghĩa Lam Sơn, buộc quân Minh rút về nước.

12.

Công lao của Lê Lợi là gì? (nhiều ĐA)

a)

Chỉ huy và lãnh đạo chống quân xâm lược nhà Minh.

b)

Chấm dứt hơn 1000 năm thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc

c)

Có đường lối chiến lược, chiến thuật Khôn ngoan, đúng đắn, sáng tạo

d)

Cùng bộ chỉ huy và nhân dân đưa cuộc khởi nghĩa thắng lợi, giải phóng đất nước.

13.

Công lao của Nguyễn Trãi (nhiều ĐA)

a)

Cố vấn, quân sư cho Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa.

b)

Giữ vai trò ngoại giao, góp phần vào thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.

c)

Làm tóp tóp cơ, được UNESCO công nhận.

d)

Theo Lê Lợi khởi nghĩa và dâng bản Kem dâu trộn thanh long sách.

14.

Sau thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, khôi phục quốc hiệu:

a)

Nam Việt

b)

Đại Việt

c)

Đại Ngu

d)

Văn Lang

15.

Thời Lê, Chính quyền được hoàn chỉnh và phát triển đến đỉnh cao dưới thời vua:

a)

Dụ Tông

b)

Trang Tông

c)

Lê Thánh Tông

d)

Chân Tông

16.

Thời Lê, được bãi bỏ một số chức vụ nào?

a)

Không bãi bỏ chức vụ nào cả

b)

Cao cấp

c)

Phế

d)

Bình thường

17.

Điểm khác so với thời Lý, Trần, Hồ ở thời Lê là gì?

a)

tập trung quyền lực vào tay Thái thượng thư

b)

Tập trung quyền lực vào tay Hoàng đế

c)

tập trung quyền lực vào tay các quan triều thần

d)

tập trung quyền lực vào tay các nhà Địa chủ

18.

Triều đình chia làm Sáu bộ, đứng đầu mỗi bộ là:

a)

Ngự sử đài

b)

Thái thượng thư

c)

Quốc sử viện

d)

Hàn lâm viện

19.

Các cơ quan chuyên môn:  Quốc sử viện có nhiệm vụ:

a)

Can gián vua và các triều thần

b)

Viết sử

c)

Chơi tóp tóp, lướt fb

d)

Soạn thảo công văn

20.

 Các cơ quan chuyên môn: Hàn lâm viện có nhiệm vụ:

a)

Chữa bệnh ở triều đình

b)

Tập làm văn

c)

Soạn thảo công văn

d)

Can gián vua và các triều thần

21.

 Các cơ quan chuyên môn: Ngự sử đài có nhiệm vụ:

a)

Buôn dưa leo, bán ốc quế sầu riêng

b)

Can gián vua và các triều thần

c)

Sửa chữa, quản lý di tích lịch sử

d)

thông báo giờ giấc

22.

Quân đội thời Lê: Thực hiện chế độ gì? Chế độ đấy có nghĩa ntn? (nhiều ĐA)

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Ngụ binh bỏ quân

c)

khi đất nước có ngoại xâm thì tất cả đều chiến đấu, khi hòa bình thì Thay phiên nhau về làm ruộng

d)

khi đất nước có ngoại xâm thì vài ng chiến đấu, khi hòa bình thì tất cả về làm ruộng

23.

Quân dội thời Lê: Quân đội bao gồm: (nhiều ĐA)

a)

Quân triều đình

b)

Quân lương

c)

Quân địa phương

d)

Quân liên minh

24.

Pháp luật thời Lê: Vua Lê Thánh Tông ban hành bộ luật gì?

a)

Luật Gia Long

b)

Luật Hồng Đức

c)

Hình thư

d)

Hình luật

25.

Pháp luật thời Lê: Nội dung chính của bộ luật thời Lê là:

a)

Bảo vệ quyền lợi các địa chủ

b)

Bảo vệ quyền lợi vua, hoàng tộc

c)

Bảo vệ quyền lợi đàn ông

d)

Bảo vệ quyền lợi triều thần

26.

Pháp luật thời Lê: Điểm mới so với thời Lý - Trần là:

a)

Bảo vệ một số quyền lợi của triều thần

b)

Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ

c)

Bảo vệ một số quyền lợi của đàn ông

d)

Bảo vệ một số quyền lợi của người già

27.

Chiến tranh Nam - Bắc triều: Năm 1527, ai đã cướp ngôi nhà Lê, lập ra nhà Mạc?

a)

Mạc Mậu Hợp

b)

Mặc Đăng Dung

c)

Mặc Đức Bo

d)

Mạc Kính Cung

28.

Thời Lê, Chính quyền được hoàn chỉnh và phát triển đến đỉnh cao dưới thời vua:

a)

Dụ Tông

b)

Trang Tông

c)

Lê Thánh Tông

d)

Chân Tông

29.

Chiến tranh Nam - Bắc triều: Năm 1533, ai đã vào Thanh Hóa, lập một người họ Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa "phù Lê diệt Mạc"?

=> Hình thành hai thế lực

Nam triều >< Bắc triều

a)

Nguyễn Kim

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Hiệp

d)

Nguyễn Kiến

30.

Kết quả của chiến tranh Nam - Bắc triều?

a)

Năm 1592, Nhà Mạc thua trận, chạy lên Cao Bằng

b)

Năm 1593, Nhà Mạc thua trận, chạy lên Cao Bằng

c)

Năm 1592, Nhà Mạc thua trận, chạy lên núi Bà Đen

d)

Năm 1592, Nhà Minh thua trận, chạy lên Cao Bằng

31.

Chiến tranh Trịnh - Nguyễn: Năm 1545, Nguyễn Kim chết, ai là con rể lên thay? Và người con rể lên thay được gì? (nhiều ĐA)

a)

Lê Anh Tông

b)

Trịnh Kiểm

c)

Nắm mọi quyền hành

d)

Nắm mọi binh quyền

32.

Chiến tranh Trịnh - Nguyễn: Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ ở đâu?

a)

Thuận Hóa, Thanh Hóa

b)

Mỹ tho

c)

Thuận Hóa, Quảng Nam

d)

Chí Linh, Quảng Nam

33.

Chiến tranh Trịnh - Nguyễn: Thời điểm nào chiến tranh giữa hai thế lực Trịnh >< Nguyễn bắt đầu?

a)

Đầu thế kỉ XVII

b)

Cuối thế kỉ XVII

c)

Đầu thế kỉ XVIII

d)

Đầu thế kỉ XVI

34.

Chiến tranh Trịnh Nguyễn: Kết của của trận chiến tranh là:

a)

Năm 1672, Chia cắt đất nước ở ranh giới sông Gianh (Hà Nội)

- Đàng Ngoài (vua Lê – chúa Trịnh).

- Đàng Trong (chúa Nguyễn).

b)

Năm 1672, Chia cắt đất nước ở ranh giới sông Gianh (Quảng Bình)

- Đàng Ngoài (vua Lê – chúa Trịnh).

- Đàng Trong (chúa Nguyễn).

c)

Năm 1672, Chia cắt đất nước ở ranh giới sông Giang (Quảng Bình)

- Đàng Ngoài (vua Lê – chúa Trịnh).

- Đàng Trong (chúa Nguyễn).

d)

Năm 1672, Chia cắt đất nước ở ranh giới sông Gianh (Quảng Bình)

- Đàng Ngoài (chúa Nguyễn).

- Đàng Trong (vua Lê - chúa Trịnh).

35.

SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỈ XVI - XVIII):

Hậu quả của sự suy yếu là: (nhiều ĐA)

a)

Kinh tế tiêu diều, ruộng đồng bỏ hoang

b)

Nhân dân đói khổ, bỏ làng đi phiêu bạt

c)

Mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam.

d)

Đất nước chia cắt, rạn nứt khối đoàn kết dân tộc

36.

SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỈ XVI - XVIII):

Bài học sau sự suy yếu là: (nhiều ĐA)

a)

Nhân dân không nên đoàn kết với nhau

b)

Đoàn kết dân tộc

c)

Ăn chơi bời

d)

Đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu

37.

SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỈ XVI - XVIII):

Nguyện vọng và ý nghĩa thống nhất đất nước đối với mỗi quốc gia là gì? (nhiều ĐA)

a)

Thống nhất chiến tranh, tan rã đất nước

b)

Thống nhất nguyện vọng chân chính

c)

Thống nhất cướp bóc của toàn dân, tăng cường tan rã dân tộc…

d)

Thống nhất mang lại hạnh phúc cho toàn dân, tăng cường khối đoàn kết dân tộc…