wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT 9A2

Total questions: 63

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?

a)

Tia 1

b)

Tia 2

c)

Tia 3

d)

Tia 4

2.

Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?

a)

Tia 1

b)

Tia 2

c)

Tia 3

d)

Tia 4

3.

Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?

a)

Tia 1

b)

Tia 2

c)

Tia 3

d)

Tia 4

4.

Trên hình vẽ, thấu kính hội tụ đặt vuông góc với trục chính tại vị trí nào?

a)

Giao điểm của đường thẳng qua điểm S vuông góc với trục chính.

b)

Giao điểm của đường thẳng qua điểm S vuông góc với trục chính.

c)

Bất kì điểm nào trên trục chính.

d)

Giao điểm của SS’ với trục chính.

5.

Trên hình 42-43.3 có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F của một thấu kính, hai tia ló 1, 2. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. Vì sao?

a)

Vì các tia ló hội tụ tại điểm S’

b)

Vì có hai tiêu điểm.

c)

Vì có trục chính và quang tâm.

d)

Vì có trục chính, quang tâm và tiêu điểm.

6.

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Đi qua tiêu điểm.

b)

Song song với trục chính.

c)

Đi qua quang tâm.

d)

Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

7.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?

a)

Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.

b)

Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.

c)

Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào độ dày của thấu kính.

d)

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.

8.

Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.

b)

Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.

c)

Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.

d)

Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm

9.

Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:

a)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).

b)

Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).

c)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).

d)

Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).

10.

Ký hiệu của thấu kính hội tụ là

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

11.

Dòng điện xoay chiều là:

a)

dòng điện luân phiên đổi chiều

b)

dòng điện không đổi

c)

dòng điện có chiều từ trái qua phải

d)

dòng điện có một chiều cố định

12.

cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây kín?

a)

mắc 2 đầu cuộn dây vào một viên pin

b)

đặt một nam châm mạnh gần cuộn dây

c)

cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây

d)

đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây

13.

máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?

a)

nam châm vĩnh cửu và sợi dây nối 2 cực của nam châm

b)

nam châm điện và sợi dây nối nam châm với đèn

c)

cuộn dây dẫn và nam châm

d)

cuộn dây dẫn và lõi sắt

14.

Treo một thanh nam châm và cho dao động quanh vị trí cân bằng, Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín:

a)

là dòng điện xoay chiều

b)

là dòng điện có chiều không đổi

c)

không xuất hiện dòng điện trong cuộn dây

d)

Không xác định được

15.

hao phí chủ yếu trong quá trình truyền tải điện năng là do điện năng đã chuyển hóa thành:

a)

hóa năng

b)

cơ năng

c)

nhiệt năng

d)

quang năng

16.

Công suất hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng công thức

a)

Php=I.RP_{hp}=I.R

b)

Php=P2RU2P_{hp}=\frac{P^2R}{U^2}

c)

Php=U.IP_{hp}=U.I

d)

Php=P2U2RP_{hp}=\frac{P^2U^2}{R}

17.

Phương án làm giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện hữu hiệu nhất là:

a)

Tăng tiết diện dây dẫn

b)

Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ

c)

Tăng hiệu điện thế

d)

Giảm tiết diện dây dẫn

18.

Máy biến thế là thiết bị:

a)

Giữ hiệu điện thế không đổi

b)

Giữ cường độ dòng điện không đổi

c)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều

d)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi

19.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện

20.

công thức máy biến thế là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}

b)

U1U2=n2n1\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_2}{n_1}

c)

I1I2=n1n2\frac{I_1}{I_2}=\frac{n_1}{n_2}

d)

I1I2=n2n1\frac{I_1}{I_2}=\frac{n_2}{n_1}

21.

Máy biến thế có thể dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi

b)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

c)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

d)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi

22.

Máy biến thế có thể dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi

b)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

c)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

d)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi

23.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

24.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều.

b)

Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế.

c)

Khi một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.

d)

Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt.

25.

Máy biến thế là thiết bị:

a)

Giữ hiệu điện thế không đổi.

b)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.

c)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.

d)

Giữ cường độ dòng điện không đổi.

26.

Nếu đặt vào hai đầu của cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt sẽ:

a)

Luôn tăng.

b)

Không biến thiên.

c)

Luôn giảm.

d)

Biến thiên: Tăng giảm một cách luân phiên đều đặn.

27.

Máy biến thế có cuộn dây:

a)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

b)

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

c)

Lấy điện ra là cuộn thứ cấp.

d)

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

28.

Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ:

a)

Luôn giảm

b)

Biến thiên

c)

Không biến thiên

d)

Luôn tăng

29.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?

a)

12

b)

18

c)

16

d)

24

30.

Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

a)

220 vòng

b)

240 vòng

c)

230 vòng

d)

250 vòng

31.

Khi nào có máy tăng áp và máy hạ áp?

a)

N2 > N1 và N2 < N1

b)

N2 > N1 và N2 = N1

c)

N2 = N1 và N2 < N1

d)

N2 = N1

32.

Máy biến áp lí tưởng làm việc bình thường có tỉ số N2/N1 bằng 3, khi U1 = 360v, I1 = 6a thì U2 và I2 bằng bao nhiêu?

a)

1 080 V; 18A

b)

120 V; 2 A

c)

1 080 V; 2A

d)

120 V; 18 A

33.

Hiện nay người ta thường dùng cách nào để làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng?

a)

Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.

b)

Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ

c)

Làm dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.

d)

Tăng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.

34.

Khi tăng hiệu điện thế lên 3 lần thì công suất hao phí

a)

tăng lên 3 lần

b)

giảm đi 3 lần

c)

tăng lên 9 lần

d)

giảm đi 9 lần

35.

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng là          

a)

 U1U2 = N2N1\ \frac{U_1}{U_2}\ =\ \frac{N_2}{N_1}  

b)

 U1N1=U2N2\ \frac{U_1}{N_1}=U_2N_2  

c)

U1U2 = N1N2

d)

U1U2 = N1N2\frac{U_1}{U_2}\ =\ \frac{N_1}{N_2}  

36.

Máy biến điện áp làm việc theo nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý điện động

b)

Nguyên lý cảm ứng điện từ

c)

Nguyên lý cơ điện

d)

Nguyên lý nhiệt động lực học

37.

Ngoài ứng dụng truyền tải điện năng, máy biến áp còn có ứng dụng gì?

a)

Cho bếp từ hoạt động.

b)

Nấu chảy kim loại.

c)

Hàn điện.

d)

Nấu chảy kim loại, hàn điện.

38.

Lõi biến áp được làm bằng vật liệu gì?

a)

Sắt      

b)

Đồng

c)

Thép kỹ thuật điện

d)

Nhôm

39.

Máy biến thế có cuộn dây

a)

đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

b)

đưa điện vào là cuộn cung cấp.

c)

đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

d)

lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

40.

Khi tăng hiệu điện thế ở nơi truyền đi lên 50 lần thì công suất hao phí trên đường dây

a)

giảm 50 lần

b)

tăng 50 lần

c)

tăng 2500 lần

d)

giảm 2500 lần

41.

Máy biến thế dùng để

a)

tạo ra điện

b)

làm quay thiết bị

c)

thay đổi hiệu điện thế

d)

thay đổi cường độ dòng điện

42.

Dòng điện xoay chiều là:

a)

dòng điện luân phiên đổi chiều

b)

dòng điện không đổi.

c)

dòng điện có chiều từ trái qua phải.

d)

dòng điện có một chiều cố định.

43.

Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi:

a)

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên.

b)

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.

c)

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm đi.

d)

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.

45.

Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?

a)

Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang.

b)

Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ của từ trường.

c)

Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín.

d)

Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó.

46.

Khi nào thì dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?

a)

Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.

b)

Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại.

c)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.

d)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm.

47.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?

a)

Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.

b)

Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi.

c)

Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín.

d)

Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin.

48.

Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?

a)

Pin Vôn ta

b)

Ắc quy

c)

Máy phát điện của nhà máy thủy điện Hòa Bình.

d)

Máy phát điện của bộ góp là hai vành bán khuyên và hai chổi quét.

49.

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây thay đổi như thế nào?

a)

Luôn luôn không đổi.

b)

Luôn luôn giảm.

c)

Luôn luôn tăng.

d)

Luân phiên tăng, giảm.

50.

Máy phát điện xoay chiều phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện:

a)

Cuộn dây dẫn và nam châm.

b)

Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn.

c)

Nam châm điện và sợi dây dẫn.

d)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt.

51.

Để giảm hao phí trên đường dây khi truyền tải điện người ta thường dùng cách nào?

a)

Giảm điện trở R.

b)

Giảm công suất nguồn điện.

c)

Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn điện.

d)

Câu A, B, C đều đúng.

52.

Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì

a)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.

b)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.

c)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến).

d)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.

53.

Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

a)

Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.

b)

Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.

c)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

d)

Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

54.

Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?

a)

Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.

b)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

c)

Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.

d)

Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu.

55.

Trong hình dưới đây, thanh nam châm chuyển động như thế nào thì không tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây?

a)

Quay quanh trục PQ.

b)

Quay quanh trục CD.

c)

Quay quanh trục AB.

d)

Chuyển động từ ngoài vào trong ống dây.

56.

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian có sự….. qua tiết diện S của cuộn dây.

a)

biến đổi của cường độ dòng điện.

b)

biến đổi của số đường sức từ.

c)

biến đổi của thời gian.

d)

biến đổi của dòng điện cảm ứng.

57.

 Vì sao khi cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín như thí nghiệm ở hình 32.1 thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?

a)

vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi.

b)

vì hiệu điện thế trong cuộn dây thay đổi.

c)

vì cường độ dòng điện trong cuộn dây thay đổi.

d)

vì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây thay đổi.

58.

Dùng những dụng cụ nào sau đây có thể làm thí nghiệm cho ta dòng điện cảm ứng liên tục?

a)

một nam châm và một ống dây dẫn kín

b)

một nam châm, một ampe kế và một vôn kế

c)

một ống dây dẫn kín, một nam châm và một bộ phận làm cho cuộn dây dẫn hoặc nam châm quay liên tục.

d)

một ống dây dẫn kín, một ampe kế và một bộ phận làm cho cuộn dây dẫn hoặc nam châm quay liên tục.

59.

Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm:

a)

Nam chậm và cuộn dây dẫn

b)

Điện tích và cuộn dây dẫn

c)

Nam châm và điện tích

d)

Nam châm điện và điện tích

60.

Ta có thể dùng nam châm nào để tạo ra dòng điện?

a)

Nam châm vĩnh cửu

b)

Nam châm điện

c)

Cả nam châm điện và nam châm vĩnh cửu

d)

Không có loại nam châm nào cả

61.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?

a)

Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường

b)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây đinamo xe đạp đang quay

c)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một nam châm điện có dòng điện đang thay đổi

d)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu của cuộn dây vào hai cực của bình acquy

62.

Trên hình sau, khi cho khung dây quay quanh trục PQ thì trong khung dây có xuất hiện dòng điện cảm ứng hay không?

a)

Xuất hiện nhưng không đều

b)

Xuất hiện rồi mất

c)

d)

Không

63.

Trường hợp nào sau đây có số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây khác với các trường hợp còn lại?

a)

Đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây.

b)

Đặt nam châm đứng yên trong cuộn dây.

c)

Để nam châm đứng yên, cho cuộn dây chuyển động lại gần nam châm.

d)

Đưa nam châm và cuộn dây lại gần nhau.