NEW
Font size
WorksheetsSinh 9 NM
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong nông nghiệp, để bảo vệ cây trồng, người ta có thể sử dụng ong mắt đỏ để tiêu diệt trứng của sâu hại bằng cách: đẻ trứng ký sinh lên trứng của các loài sâu hại. Khi trứng ong mắt đỏ nở, con non sẽ tiêu thụ dinh dưỡng từ bên trong trứng sâu, khiến trứng sâu chết đi, không còn khả năng nở ra sâu hại. Biện pháp này dựa vào mối quan hệ nào giữa hai loài sinh vật?
Cộng sinh.
Cạnh tranh
Sinh vật ăn sinh vật.
Kí sinh - nửa kí sinh
Hiện tượng tự tỉa cành là kết quả của mối quan hệ nào trong điều kiện cây mọc dày, thiếu ánh sáng trong rừng?
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Hội sinh
Kí sinh.
Trong các ví dụ sau đây, quan hệ nào là quan hệ đối địch?
Địa y sống bám trên cành cây.
Giun đũa sống trong ruột người.
Cá ép bám vào rùa biển nhờ đó được đưa đi xa.
Lúa và cỏ dại cùng sống trên một cánh đồng.
Trong các ví dụ sau đây, quan hệ nào là quan hệ hỗ trợ?
Hươu và nai cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
Giun đũa sống trong ruột người.
Cá ép bám vào rùa biển nhờ đó được đưa đi xa.
Lúa và cỏ dại cùng sống trên một cánh đồng.
Quan hệ cộng sinh là
hai loài sống với nhau, loài này tiêu diệt loài kia.
hai loài bắt buộc phải sống với nhau và cùng có lợi.
hai loài sống với nhau và gây hại cho nhau.
hai loài sống với nhau trong đó một loài có lợi, một loài không ảnh hưởng gì.
Ví dụ dưới đây biểu hiện quan hệ đối địch khác loài là
tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y.
vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu.
cáo đuổi bắt gà.
các con bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ là
quan hệ cạnh tranh và quan hệ đối địch.
quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh.
quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch.
quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế.
Yếu tố nào xảy ra sau đây dẫn đến các cá thể cùng loài phải tách nhóm?
Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào.
Chỗ ở đầy đủ, thậm chí thừa thãi cho các cá thể
Số lượng cá thể trong bầy tăng lên quá cao.
Vào mùa sinh sản và các cá thể khác giới tìm về với nhau.
Hiện tượng các cá thể tách ra khỏi nhóm dẫn đến kết quả là
làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.
làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
hạn chế sự cạnh tranh giữa các các thể.
tạo điều kiện cho các cá thể hỗ trợ nhau tìm mồi có hiệu quả hơn.
Hiện tượng thoái hóa giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do
lai khác dòng.
lai khác loài, khác chi.
lai khác giống, lai khác thứ.
tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
Hiện tượng thoái hóa ở thực vật biểu hiện như
các cá thể của các thế hệ con cháu có sức sống kém dần biểu hiện ở các dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao cây tăng dần và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết.
ác cá thể của các thế hệ con cháu có sức sống kém dần biểu hiện ở các dấu hiệu như phát triển nhanh dần, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết.
các cá thể của các thế hệ con cháu có sức sống kém dần biểu hiện ở dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết.
các cá thể của các thế hệ con cháu có sức sống kém dần biểu hiện ở dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất không tăng, nhiều cây bị chết.
Kết quả nào dưới đây không phải là do hiện tượng giao phối gần?
Hiện tượng thoái hóa.
Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm.
Tỉ lệ thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng.
Tạo ra dòng thuần.
Người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn trong chọn giống chủ yếu đ
củng cố các đặc tính quý, tạo dòng thuần.
tạo giống mới.
kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần.
tạo ưu thế lai.
Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng đầu tiên là gì?
Lai khác dòng.
Lai kinh tế
Tạo ra các dòng thuần.
Tự thụ phấn.
Phương pháp lai nào dưới đây được dùng chủ yếu để tạo ưu thế lai ở thực vật?
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Giao phối gần
Tự thụ phấn.
Phép lai giữa các dòng thuần nào dưới đây gọi là lai kinh tế?
Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô.
Lai giữa giống lúa DT10 với giống lúa OM80.
Lai giữa cà chua hồng Việt Nam và cà chua trắng Ba Lan.
Lai giữa bò Thanh Hóa và bò Sind.
Trong các phép lai sau, phép lai nào cho F1 biểu hiện ưu thế lai rõ nhất?
P: AaBBcc x aaBbCc
P: AabbCc x AaBbCC
P: aaBBcc x AAbbCC
P: aaBbCc x aabbcc
Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ?
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ .
Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai, tại sao?
Đúng, vì con giống đã được chọn lọc
Đúng, vì tạo được dòng thuần chủng nhằm giữ được vốn gen tốt
Sai, vì đây là giao phối gần có thể gây thoái hóa giống.
Sai, vì trong đàn có ít con nên không chọn được con giống tốt
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội biểu hiện các đặc tính xấu.
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu.
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp trội tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu.
Môi trường sống của sinh vật gồm
đất và nước.
nước và không khí.
đất, nước, không khí.
tất cả những gì bao quanh sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới chúng.
Trong tự nhiên, có các loại môi trường sống chủ yếu nào sau đây?
Môi trường trong đất, môi trường nước và môi trường mặt đất - không khí.
Môi trường sinh vật, môi trường nước và môi trường mặt đất - không khí.
Môi trường trong đất, môi trường nước, môi trường mặt đất - không khí và môi trường sinh vật.
Môi trường sinh vật, môi trường nước và môi trường trong đất.
Nhân tố sinh thái là
các chất dinh dưỡng có trong đất, trong nước mà sinh vật sử dụng.
các yếu tố hữu sinh của môi trường có tác động trược tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật.
các yếu tố vô sinh của môi trường có tác động trược tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật.
các yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật (trực tiếp hoặc gián tiếp.
Môi trường sống của giun đũa là
môi trường trên mặt đất - không khí
môi trường sinh vật.
môi trường nước.
môi trường trong đất.
Môi trường sống của sán lá gan là
môi trường trên mặt đất - không khí
môi trường nước.
môi trường sinh vật.
môi trường trong đất.
Thảm lá khô thuộc loại nhân tố sinh thái nào sau đây?
Tự nhiên.
Vô sinh.
Hữu sinh.
Tái sinh.
Ánh sáng có tác động trực tiếp đến hoạt động sinh lý nào của cây xanh?
Quang hợp
Phân chia tế bào.
Hô hấp
Hình dạng lá.
Nhóm động vật nào dưới đây gồm toàn động vật ưa sáng?
Trâu, bò, muỗi.
Dơi, gà, cú mèo.
Trâu, bò, gà.
Gà, trâu, giun đất.
Nhóm động vật nào dưới đây gồm toàn động vật ưa tối?
Dế mèn, muỗi, gà.
Ngựa, gà, cú mèo.
Trâu, bò, gà
Cú mèo, dơi, muỗi.
Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì?
Là hiện tượng cây mọc trong rừng có tán lá hẹp, ít cành.
Là hiện tượng cây mọc trong rừng có thân cao, mọc thẳng.
Là hiện tượng cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành phía dưới sớm bị rụng.
Là hiện tượng cây mọc thấp, tán rộng.
Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian cây mọc như thế nào?
Cây vẫn mọc thẳng.
Cây luôn quay về hướng mặt trời.
Ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng.
Ngọn cây rũ xuống.
Cây ưa bóng thường sống ở nơi nào?
Nơi quang đãng.
Nơi có độ ẩm cao.
Nơi có ánh sáng yếu và ánh sáng tán xạ chiếm chủ yếu.
Nơi có cường độ chiếu sáng cao.
Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì
ánh sáng tập trung chiếu vào cành cây phía trên.
ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây.
cây có nhiều chất dinh dưỡng.
cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Thú có lông sống ở vùng lạnh có bộ lông mỏng và thưa.
Chuột sống ở sa mạc vào mùa hè có màu trắng.
Gấu Bắc cực vào mùa đông có bộ lông trắng và dày.
Cừu sống ở vùng lạnh thì lông kém phát triển.
Với những cây xanh sống ở vùng ôn đới, chồi cây có những vảy mỏng bao bọc, thân và rễ có các lớp bần dày. Những đặc điểm này có tác dụng gì?
Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao.
Tạo thành những lớp cách nhiệt bảo vệ cây.
Hạn chế ảnh hưởng có hại của các tia cực tím với các tế bào lá.
Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh
Trong số các động vật có xương sống, lớp động vật nào sau đây có nhiệt độ cơ thể không thay đổi theo nhiệt độ của môi trường?
Lớp Chim.
Lớp Bò sát.
Lớp Cá.
Lớp Lưỡng cư.
Những cây sống ở vùng nhiệt đới, để hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao, lá có đặc điểm thích nghi nào sau đây?
Bề mặt lá có tầng cutin dày.
Số lượng lỗ khí của lá tăng lên
Lá tổng hợp chất diệp lục tạo màu xanh cho nó.
Lá tăng kích thước và có bản rộng ra.
Để tạo lớp cách nhiệt bảo vệ cho cây sống ở vùng ôn đới chịu đựng được cái rét của mùa đông lạnh giá, cây có đặc điểm cấu tạo
tăng cường mạch dẫn trong thân nhiều hơn.
chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có lớp bần dày.
giảm bớt lượng khí khổng của lá.
hệ thống rễ của cây lan rộng hơn bình thường.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm thích nghi với môi trường khô hạn của một số thực vật?
Tầng cutin rất mỏng.
Lá to.
Rễ cây ngắn.
Thân cây mọng nước hoặc lá biến thành gai.
Động vật nào dưới đây thuộc nhóm động vật ưa khô?
Thằn lằn.
Ếch.
Cá sấu.
Hà mã.
Dựa vào khả năng thích nghi của thực vật với độ ẩm trong môi trường, người ta chia làm hai nhóm thực vật
thực vật ưa nước và thực vật kị nước.
thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn.
thực vật ở cạn và thực vật kị nước.
thực vật ưa ẩm và thực vật ưa khô.
Cây xanh nào sau đây thuộc nhóm thực vật ưa ẩm?
Cỏ lạc đà.
Cây rêu.
Cây mía.
Cây hướng dương.
Công nghệ tế bào là gì?
Là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Là công nghệ chuyên nghiên cứu và vận dụng các vấn đề liên quan đến tế bào.
Là công nghệ sử dụng hoocmon để điều khiển sự sinh trưởng của tế bào.
Là công nghệ kích thích sự sinh sản của tế bào trong cơ thể sống.
Loài cá được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là
cá rô phi.
cá chép.
cá trạch.
cá ba sa.
Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo giống ở
vi sinh vật
vật nuôi.
cây trồng.
cây trồng và vật nuôi.
Phép lai nào sau đây tạo được ưu thế lai?
Lai khác dòng ở thực vật.
Lai gần ở động vật.
Tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật.
Lai con cái với bố mẹ.
Thành tựu hiện nay do công nghệ gen đem lại là
tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.
hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến.
tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp
tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.
Ứng dụng không thuộc công nghệ gen là
tạo ra các chủng vi sinh vật mới.
tạo giống cây trồng biến đổi gen
tạo giống vật nuôi và cây trồng đa bội hóa.
tạo giống vật nuôi biến đổi gen.
Một số loài sinh vật không bị thoái hóa khi tự thụ phấn hay giao phối cận huyết vì
chúng mang các cặp gen dị hợp.
chúng mang các cặp gen đồng hợp không gây hại.
chúng thích nghi với cách tự thụ phấn hay giao phối cận huyết.
chúng mang cả các cặp gen đồng hợp và dị hợp.
Ứng dụng không thuộc công nghệ tế bào là
nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.
nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.
nhân bản vô tính ở động vật.
tạo ưu thế lai.
