wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương 1 sinh học 9

Total questions: 52

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Thể đồng hợp là: 

a)

Là các gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau

b)

Là các gen trong một cặp tương ứng ở tế bào sinh dưỡng giống nhau

c)

Là hầu hết các cặp gen trong tế bào sinh dưỡng đều giống nhau

2.

Tính trạng là: 

a)

Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

b)

Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể

c)

Những biểu hiện về hình thái của cơ thể

3.

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền học là: 

a)

A. Cung cấp những kiến thức làm cơ sở để tiếp thu các môn học khác

b)

B. Cung cấp cơ sở lí luận cho khoa học chọn giống

c)

C. Cung cấp cơ sở lí luận cho y học, công nghệ sinh học

d)

D. Cả B và C

4.

Định luật di truyền nói lên điều gì? 

a)

A. Phản ánh tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở các thế hệ lai

b)

B. Giải thích tại sao con cháu lại giống cha mẹ, ông bà tổ tiên

c)

C. Phản ánh xu hướng tất yếu của sự biểu hiện các tính trạng của bố mẹ ở các thế hệ con cháu

d)

D. Cả A và B

5.

Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, …

3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.

Thứ tự thực hiện các nội dung trên là:

a)

4 – 2 – 3 – 1.

b)

4 – 2 – 1 – 3.

c)

4 – 3 – 2 – 1.

d)

4 – 1 – 2 – 3.

6.

Trong phương pháp nghiên cứu của Menđen không có nội dung nào sau đây?

a)

Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.

b)

Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.

c)

Lai phân tích cơ thể lai F3.

d)

Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

7.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là:

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.

c)

sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân.

d)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

8.

Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là:

a)

mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.

b)

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.

c)

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.

d)

ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.

9.

Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách:

a)

lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau.

b)

lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.

c)

lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn.

d)

lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn.

10.

Bản chất của sự di truyền độc lập là: 

a)

Sự phân li độc lập của các cặp gen tương ứng

b)

Sự di truyền của mỗi cặp tính trạng không phụ thuộc vào các cặp tính trạng khác

c)

Các gen trong giao tử được tổ hợp với nhau một cách tự do

11.

Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?

a)

Xác định được các dòng thuần.

b)

Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

d)

Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

12.

Tính trạng trội là:

a)

tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ ½.

b)

tính trạng biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp.

c)

tính trạng luôn biểu hiện ở F1.

d)

tính trạng có thể trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn.

13.

Dòng thuần là:

a)

dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.

b)

dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.

c)

dòng mang các cặp gen đồng hợp trội.

d)

dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.

14.

Tại sao Menđen lại chọn các căp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai? 

a)

Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng

b)

Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng

c)

Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao

d)

Cả B và C

15.

Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

a)

Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.

b)

Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

c)

Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.

d)

Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

16.

Biến dị tổ hợp là gì? 

a)

Là làm thay đổi những kiểu hình đã có

b)

Là tạo ra những biến đổi hàng loạt

c)

Là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố mẹ

d)

Cả A và B đều đúng

17.

Tại sao biến dị tổ hợp chỉ xảy ra trong sinh sản hữu tính? 

a)

A. Vì thông qua giảm phân (phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng) đã tạo ra sự đa dạng của các giao tử

b)

B. Vì trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên đã tạo ra nhiều tổ hợp gen

c)

C. Vì trong quá trình giảm phân đã có những biến đổi của các gen

d)

D. Cả A và B

18.

Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên? 

a)

AaBb x AaBb

b)

AABB x aabb

c)

Aabb x aaBb

d)

AAbb x aabb

19.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu hà lan di truyền độc lập vì:

a)

tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

b)

tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

c)

F2 có 4 kiểu hình

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

20.

Những loai giao tử có thể tạo được từ kiểu gen AaBb là: 

a)

AB, Ab, aB, ab

b)

AB, Ab

c)

Ab, aB, ab

d)

AB, Ab, aB

21.

Các biến dị tổ hợp được tạo ra: 

a)

Trong sinh sản hữu tính, chỉ xuất hiện ở F1

b)

Trong sinh sản hữu tính, xuất hiện ở cả F1 và F2

c)

Trong sinh sản hữu tính, chỉ xuất hiện ở F2

d)

Trong sinh sản hữu tính, không bao giờ xuất hiện ở F2

22.

Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

a)

biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

b)

hoán vị gen.

c)

liên kết gen hoàn toàn.

d)

các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

23.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

c)

sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.

d)

sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.

24.

Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là: 

a)

AABb x AABb

b)

AaBB x Aabb

c)

AAbb x aaBB

d)

Aabb x aabb

25.

Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (biết các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).

a)

100% thân cao, quả tròn.

b)

50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.

c)

50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.

d)

100% thân thấp, quả bầu dục.

26.

Quy luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở: 

a)

Con lai luôn đồng tính

b)

Con lai luôn phân tính

c)

Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau

d)

Con lai thu được đều thuần chủng

27.

Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục nhăn, ở F1 được toàn kiểu hình hạt vàng trơn, sau đó cho F1 tự thụ. Giả sử mỗi tính trạng chỉ do một cặp gen quy định, các gen trội là gen trội hoàn toàn. Hãy cho biết, ở F2 kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ:

a)

1/2

b)

1/4

c)

1/8

d)

1/16

28.

Giả sử: A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. A và B trội hoàn toàn so với a và b, các gen phân li độc lập. Bố mẹ có kiểu gen là: AABb và aabb. Tỷ lệ phân tính ở đời con sẽ như thế nào?

a)

Có tỷ lệ phân li 1: 1

b)

Có tỷ lệ phân li 1: 2 : 1

c)

Có tỷ lệ phân li 9: 3: 3: 1

d)

Có tỷ lệ phân li 1: 1: 1: 1

29.

Thực hiện phép lai P: AABB x aabb. Các kiểu gen thuần chủng xuất hiện ở con lai F2 là: 

a)

AABB và AAbb

b)

AABB và aaBB

c)

AABB, AAbb và aaBB

d)

AABB, AAbb, aaBB và aabb

30.

Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:

a)

AABb x AABb

b)

AaBB x Aabb

c)

AAbb x aaBB

d)

Aabb x aabb

31.

Thành phần hoá học của NST bao gồm:

a)

Phân tử Prôtêin  

b)

Phân tử ADN

c)

Prôtêin và phân tử ADN   

d)

Axit và bazơ

32.

Chọn câu đúng trong số các câu sau:

1. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

2. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.

3. Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội.

4. NST là sợi ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi:

a)

số lượng, hình dạng, cấu trúc NST. 

b)

số lượng, hình thái NST.

c)

số lượng, cấu trúc NST.  

d)

số lượng không đổi.

34.

Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là: 

a)

Biến đổi hình dạng

b)

Tự nhân đôi  

c)

Trao đổi chất 

d)

Co, duỗi trong phân bào

35.

Cặp NST tương đồng là:

a)

Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.

b)

Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.

36.

Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:

a)

Hợp tử có bộ NST lưỡng bội  

b)

Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội

c)

Giao tử có bộ NST lưỡng bội

d)

Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n)

37.

Đường kính của NST ở trạng thái co ngắn là: 

a)

0,2 đến 2 micromet  

b)

2 đến 20 micromet   

c)

0,5 đến 20 micromet     

d)

0,5 đế 50 micromet

38.

NST thường tồn tại thành từng chiếc trong tế bào nào? 

a)

Hợp tử

b)

Tế bào sinh dưỡng 

c)

Tế bào sinh dục sơ khai

d)

Giao tử

39.

Bộ NST đơn bội chỉ chứa 

a)

Một NST

b)

Một NST của mỗi cặp tương đồng

c)

Hai NST

d)

Hai NST của mỗi cặp tương đồng

40.

Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?

a)

Tế bào sinh dưỡng của ong đực.

b)

Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội.

c)

Tế bào hợp tử.

d)

Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n.

41.

Quá trình nguyên phân xảy ra ở đâu? 

a)

A. Tế bào sinh dục sơ khai

b)

B. Tế bào sinh dưỡng

c)

C. Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1

d)

D. Cả A và B đều đúng

42.

Kết quả kì giữa của nguyên phân các NST với số lượng là:

a)

n (kép)

b)

2n(đơn). 

c)

2n (kép).

d)

n (đơn).

43.

Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân:

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

44.

Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là sự

a)

Sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con.

b)

Phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.

c)

Phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.

d)

Phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con.

45.

Trong tế bào của một loài, vào kỳ giữa của nguyên phân, người ta xác định có tất cả 16 cromatit. Loài đó có tên là: 

a)

Người

b)

Ruồi giấm

c)

Đậu hà lan

d)

Lúa nước

46.

Trong chu kì nguyên phân, trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại là: 

a)

Kỳ đầu và kỳ cuối

b)

Kỳ sau và kỳ cuối

c)

Kỳ sau và kỳ giữa

d)

Kỳ cuối và kỳ giữa

47.

Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là: 

a)

Lưỡng bội ở trạng thái đơn

b)

Lưỡng bội ở trạng thái kép

c)

Đơn bội ở trạng thái đơn

d)

Đơn bội ở trạng thái kép

48.

Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của giảm phân I là:

a)

2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

b)

2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

c)

2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

d)

2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

49.

Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể người ta thấy có 4 cặp NST đang bắt chéo nhau, tế bào quan sát được đang ở kì nào? 

a)

Kì giữa của nguyên phân  

b)

Kì đầu của nguyên phân

c)

Kì giữa của giảm phân I 

d)

Kì đầu của giảm phân I

50.

Một loài có bộ NST 2n= 20. Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn? 

a)

20

b)

60

c)

80

d)

1200

51.

Một tế bào ngô 2n = 20 giảm phân hình thành giao tử. Số NST trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là

a)

5

b)

10

c)

40

d)

20

52.

Một loài có bộ NST 2n = 16. 5 tế bào đều trải qua giảm phân. Số cromatit trong kỳ sau của giảm phân I là:

a)

240

b)

320

c)

80

d)

160