wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chương I - Sinh 9

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Di truyền là

a)

hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.

b)

hiện tượng bố mẹ, tổ tiên chỉ truyền đạt lại các đặc tính sinh lí cho các thế hệ con cháu.

c)

hiện tượng bố mẹ, tổ tiên chỉ truyền đạt lại các đặc tính hình thái cho các thế hệ con cháu.

d)

hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của anh chị cho các em.

2.

Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen có tên là

a)

dùng toán thống kê

b)

lai giống thuần chủng

c)

lai các cặp tính trạng tương phản

d)

phân tích các thế hệ lai

3.

Cặp tính trạng tương phản là

a)

hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng

b)

ba trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại tính trạng

c)

những tính trạng khác nhau trên cùng một cơ thể

d)

những trính trạng giống nhau ở hai cơ thể khác nhau

4.

Tính trạng trội là

a)

tính trạng được biểu hiện ngay ở đời F1

b)

tính trạng đến F2 mới được biểu hiện

c)

tính trạng biểu hiện giống tính trạng của bố

d)

tính trạng biểu hiện giống tính trạng của mẹ

5.

Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?

a)

DD x DD

b)

DD x Dd

c)

Dd x dd

d)

dd x dd

6.

Trường hợp nào sau đây có kiểu gen là thể đồng hợp?

a)

Aa, bb, aa, AA.

b)

AA, BB, aa, bb

c)

AA, Bb, bb, aa

d)

Aa, bb, aa,BB

7.

Định luật Menđen 1 còn gọi là định luật .........; tính trạng được biểu hiện ở F1 là tính trạng .......; tính trạng kia không biểu hiện được gọi là tính trạng........

a)

A. Đồng tính; trung gian; lặn

b)

B. Phân tính; trội; lặn

c)

C. Đồng tính; trội; lặn

d)

D. Phân tính; trung gian; trội hoặc lặn

8.

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

A. Một nhân tố di truyền quy định

b)

B. Một cặp nhân tố di truyền quy định

c)

C. Hai nhân tố di truyền khác loại quy định

d)

D. Hai cặp nhân tố di truyền quy định

9.

Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

a)

A. 9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn

b)

B. 9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn

c)

C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

d)

D. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

10.

Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?

a)

A. AaBb x AaBb

b)

B. AABB x aabb

c)

C. Aabb x aaBb

d)

D AAbb x aabb

11.

Nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu di truyền của Men Đen ( còn gọi là phương pháp phân tích cơ thể lai)

a)

Lai các cặp bố mẹ thuần chủng rồi tìm hiểu sự di truyền tính trạng của bố mẹ ở đời con

b)

Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ, dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được rồi rút ra quy luật di truyền.

c)

Phân tích các tính trạng phức tạp của sinh vật thành những cặp tính trạng đơn giản để nghiên cứu

d)

Lai với một cơ thể mang tính trạng lặn

12.

Trong phương pháp nghiên cứu của Menđen không có nội dung nào sau đây?

a)

Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.

b)

Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.

c)

Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

d)

Lai phân tích cơ thể lai F3.

13.

Biến dị là hiện tượng

a)

con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhiều chi tiết

b)

con sinh ra khác với bố mẹ

c)

con sinh ra khác với bố mẹ và khác với tổ tiên ông bà

d)

con sinh ra không khác với bố mẹ và khác nhiều chi tiết

14.

Cặp tính trạng tương phản

a)

là hai hay nhiều trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng

b)

là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng

c)

là của nhiều trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng

d)

là trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng

15.

Đối tượng của Di truyền học là:

a)

Bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

b)

Cây đậu Hà lan có hoa lưỡng tính

c)

Tất cả các thực vật và vi sinh vật

d)

Cả a, b đúng

16.

Hiện tượng biến dị và di truyền gắn với quá trình:

a)

Sinh tưởng

b)

Sinh sản

c)

Nguyên phân

d)

Giảm phân

17.

Đặc điểm của của giống thuần chủng là:

a)

Có khả năng sinh sản mạnh

b)

Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó

c)

Dễ gieo trồng

d)

Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm

18.

Tại sao Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?

a)

Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng

b)

Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng

c)

Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao

d)

Cả b và c

19.

Đâu là tính trạng của 1 cơ thể?

a)

Màu mắt.

b)

Bệnh bạch tạng.

c)

Chiều cao thân.

d)

Hình dạng hạt.

20.

Quy luật phân li được Menđen phát hiện trên cơ sở thí nghiệm là gì?

a)

A. Phép lai một cặp tính trạng.

b)

B. Phép lai nhiều cặp tính trạng.

c)

C. Phép lai hai cặp tính trạng.

d)

D. Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.

21.

Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định

a)

A. kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

b)

B. kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

c)

C. kiểu gen của tất cả các tính trạng.

d)

D. kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

22.

Trong cơ thể, các alen tồn tại thành:

a)

Từng cặp

b)

Tồn tại đơn lẻ

c)

Tồn tại thành 3 alen

d)

Tồn tại 4 alen

23.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

“Theo định luật phân li của Menđen, khi lai giữa các cá thể khác nhau về 1 cặp tính trạng (1)… và (2)… thì F1 (3)... về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 (4)…, xuất hiện cả tính trạng của bố và mẹ theo tỉ lệ trung bình (5)…”

4 lines
24.

Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu

a)

Lai với bố mẹ.

b)

Lai với F1.

c)

Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.

d)

Tự thụ phấn.

25.

Trong giao tử các alen tồn tại thành

a)

Ba alen

b)

Thành từng cặp

c)

Một chiếc

d)

Bốn chiếc

26.

Cơ thể Aa cho bao nhiêu loại giao tử, đó là giao tử nào:

a)

Hai loại, A và a

b)

Một loại, A

c)

Hai Loại, A và A

d)

Hai loai, a và a

27.

Xác định tỷ lệ kiểu gen của F2 trong sơ đồ lai sau:

a)

1 AA: 2Aa: 1aa

b)

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

c)

100% hoa đỏ

d)

100% AA

28.

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì

a)

F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

b)

F2 đồng tính trạng trội

c)

F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.

d)

Cả 3 phương án trên

29.

Xác định tỷ lệ kiểu hình hạt đậu vàng nhăn trong phép lai sau:

a)

9/16

b)

1/16

c)

16/16

d)

3/16

30.

Cơ thể có kiểu gen AaBb cho bao nhiêu loại giao tử, đó là giao tử nào:

a)

Ba loại. AB, Ab, aB

b)

Ba loại. AB, Ab, ab

c)

Bốn loại. AB, Ab, aB, ab

d)

Bốn loại. AA, aa, BB, bb

31.

Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là

a)

mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.

b)

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.

c)

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.

d)

ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.

32.

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?

a)

Aa x aa

b)

AA x Aa

c)

Aa x Aa

d)

AA x aa

33.

Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định

a)

kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

b)

kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

c)

kiểu gen của tất cả các tính trạng.

d)

kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

34.

Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen cho F1

a)

A. lai với bố mẹ.

b)

B. lai với vàng, nhăn.

c)

C. tự thụ phấn.

d)

D. lai với xanh, nhăn.

35.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

1. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội.

2. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng lặn.

3. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn.

4. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¾, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¼.

5. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¼, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¾.

6. Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¾.

a)

A. 1, 3 và 4

b)

B. 1, 3 và 5

c)

C. 1, 2 và 4

d)

D. 1, 3 và 6

36.

Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.

a)

A. hai; di truyền độc lập; tích.

b)

B. một; di truyền độc lập; tích.

c)

C. hai; di truyền; tích.

d)

D. hai; di truyền độc lập; tổng.


37.

Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng

.

a)

A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

b)

B. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau

c)

C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.

d)

D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

38.

Trong các kiểu gen sau đây, cá thể dị hợp bao gồm:

1. aaBB 4. AABB

2. AaBb 5. aaBb

3. Aabb 6. aabb

a)

A. 2

b)

B. 3 và 5

c)

C. 2, 3 và 5

d)

D. 1, 2, 3 và 5


39.

Phép lai P : AaBb x aabb cho F1 có tỉ lệ kiểu gen

a)

A. 9 : 3 : 3 : 1

b)

B. 1 : 1 : 1 : 1

c)

C. 1 : 2 : 1 : 2 : 1

d)

D. 3 : 3 : 1 : 1

40.

Tỉ lệ phân li kiểu hình trong phép lai P : AaBb x aabb là:

a)

A. 9 : 3 : 3 : 1

b)

B. 1 : 1 : 1 : 1

c)

C. 1 : 2 : 1 : 2 : 1

d)

D. 3 : 3 : 1 : 1


41.

Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là gì?

.

a)

A. Làm xuất hiện các giao tử khác nhau trong quá trình phát sinh giao tử.

b)

B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá tringh phát sinh giao tử.

c)

C. Giải thích một trong các nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở các loài giao phối

d)

D. Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.


42.

Cá thể có kiểu gen AaBb giao phối với cá thể có kiểu gen nào sẽ cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 : 1 : 1?

a)

A. AABb.

b)

B. AABB.

c)

C. AaBb.

d)

D. AaBB.

43.

Cho A: cây cao, a: cây thấp, B: quả tròn, b: quả bầu. Nếu thế hệ F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 thì P có kiểu gen nào sau đây?

a)

A. P: AaBB x AaBB.

b)

B. P: AaBb x aaBb.

c)

C. P: AaBb x aabb.

d)

D. P: AABB x aabb.

44.

Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là

a)

Sinh sản vô tính

b)

Sinh sản hữu tính

c)

Sinh sản sinh dưỡng

d)

Sinh sản nảy chồi

45.

Biến dị tổ hợp xuất hiện do

a)

Sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng

b)

Sự tổ hợp lại các tính trạng

c)

Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

46.

Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền có phụ thuộc vào nhau không?

a)

b)

Không

c)

Đang phân vân

d)

Tùy vào trường hợp mà kết quả khác nhau

47.

Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F1 tự thụ phấn được F2 mấy loại kiểu hình?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

48.

Theo TN của Menđen (bài 4 trang 14): Lai hai giống đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn thì ở đời con F2 sẽ xuất hiện kiểu hình nào là biến dị tổ hợp?

a)

Hạt vàng, trơn.

b)

Hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn.

c)

Hạt xanh, nhăn.

d)

Hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn.

49.

Kiểu gen AaBbDd phân li độc lập, qua giảm phân có thể cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

50.

Ở cây cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn. Khi cho quả đỏ thuần chủng lai phân tích với quả vàng thì thu được:

a)

Toàn quả vàng

b)

Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng.

c)

Toàn quả đỏ.

d)

Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng.