NEW
Font size
WorksheetsSINH 9 - HKI
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
ADN được duy trì tính ổn định nhờ cơ chế
Nguyên phân
Nhân đôi
Giảm phân
Di truyền
Quá trình tái bản ADN dựa trên những nguyên tắc nào
(1) Nguyên tắc bổ sung
(2) Nguyên tắc bán bảo tồn
(3) Nguyên tắc bảo tồn
(4) Nguyên tắc giữ lại 1 nửa
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
Chức năng của ADN là
Lưu giữ thông tin di truyền
Truyền đạt thông tin di truyền
Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Bảo vệ cấu trúc của nhiễm sắc thể
Bản chất hoá học của gen là
Axit nucleit
ADN
Bazơ nitric
Protein
Một phân từ ADN nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số phân tử ADN con được tạo ra là
2
3
8
16
Một phân tử ADN sau khi tự nhân đôi "k" lần liên tiếp tạo ra được 64 phân tử ADN con. Tính số nhân đôi của phân tử ADN ban đầu
4
5
6
7
Một phân tử ADN sau quá trình phân đôi tạo ra 128 mạch đơn. Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là
4
5
6
7
Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở:
đưa đến sự nhân đôi của NST
đưa đến sự nhân đôi của ti thể
đưa đến sự nhân đôi của trung tử
đưa đến sự nhân đôi của lạp thể
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là
Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
Phân tử ADN con giống ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Gen là gì
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho MỘT chuỗi polipeptit hay MỘT số phân tử ADN
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN
Vai trò của quá trình tổng hợp ARN là
Tổng hợp các thành phần cấu tạo NST
Tổng hợp các loại ARN có vai trò trong quá trình tổng hợp protein
Chuẩn bị cho quá trình phân bào
Chuẩn bị cho quá trình nhân đôi NST
Mạch khuôn của gen có trình tự nucleotit là: …-TGXAAGTAXT-…
Trình tự của mARN do gen tổng hợp là:
-TGXAAGTAXT-
-TXATGAAXGT-
-AXGUUXAUGA-
-AGUAXUUGXA
Mạch bổ sung của gen có trình tự: -TXATGAAXGT-
Trình tự của mARN do gen tổng hợp là:
-TGXAAGTAXT-
-UXAUGAAXGU-
-AXGUUXAUGA-
-AGUAXUUGXA-
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là
Cấu tạo 2 mạch xoắn song song
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là
Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ có cấu trúc 1 mạch
Được cấu tạo từ 4 loại đơn phân
Ký hiệu của phân tử ARN thông tin là
mARN
rARN
tARN
ARN
Chức năng của tARN là
Truyền thông tin về cấu trúc protein đến riboxom
Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
tham gia cấu tạo màng tế bào
Mục đích của quá trình tổng hợp ARN trong tế bào là
Chuẩn bị tổng hợp protein cho tế bào
Chuẩn bị cho sự nhân đôi ADN
chuẩn bị cho sự phân chia tế bào
Tham gia cấu tạo NST
Axit nucleic là từ chung để chỉ cấu trúc
Protein và axit amin
Protein và ADN
ADN và ARN
ARN và protein
ARN tổng hợp theo quy tắc nào
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên tắc giữ lại một nửa
Nguyên tắc đối song
Đề cập đến chức năng của ARN, nội dung nào dưới đây KHÔNG đúng
rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polipeptit đặc biệt tạo thành
mARN là bản phiên mã từ mạch khuôn của gen
tARN có vai trò hoạt hoá axit amin tự do và vận chuyển đến riboxom
rARN có vai trò tổng hợp eo thứ hai của NST
Sử tổng hợp ARN xảy ra vào giai đoạn nào trong chu kỳ tế bào
Kì trước
Kì trung gian
Kì sau
Kì giữa
Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trên ADN với các nucleotit tự do trong quá trình tổng hợp ARN được thể hiện
A vs T; T vs A; G vs X; X vs G
A vs U; U vs A; G vs X; X vs G
A vs U; T vs A; G vs X; X vs G
A vs X; X vs A; G vs T; T vs G
Loại ARN nào có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp
tARN
mARN
rARN
Cả ba loại ARN
Đột biến gen là
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới MỘT hoặc MỘT SỐ nucleotit
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới MỘT hay MỘT SỐ cặp nucleotit
Những biến đổi trên ADN
Cả 3 đáp án trên
Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào
Khi NST phân li ở kỳ sau của phân bào
Khi tế bào chất phân chia
Khi NST dãn xoắn
Khi ADN nhân đôi
Những tác nhân gây đột biến gen
Do tác nhân vật lý, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lý, sinh hoá bên trong tế bào
Do sự phân li không đồng đều của NST
Do NST bị tác động cơ học
Do sự phân li đồng đều của NST
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến
điều kiện môi trường sống của thể đột biến
tổ hợp gen mang đột biến
môi trường sống và tổ hợp gen mang đột biến
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
thay thế cặp A-T thành cặp T-A
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
thay thế cặp A-T thành cặp X-G
mất cặp nucleotit A-T hoặc G-X
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
làm gen bị biến đổi dẫn tới không thể kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rồi loạn quá trình sinh tổng hợp protein
làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein
làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được được quá trình tái bản của gen
Điều nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về đột biến gen
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú
Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng
Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đột biến gen là loạid dột biến xảy ra ở cấp phân tử
Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ biểu hiện ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến
không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính
Nguyên nhân gây đột biến gen là gì
do quá trình giao phối giữa các cá thể khác loài
Đột biến gen phát sinh do sự rối loạn trong quá trình tự sao chép ADN dưới tác động của các yếu tố tự nhiên
Con người gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý hoặc hoá học
Cả B và C đều đúng
Tính chất biểu hiện của đọt biến gen chủ yếu là
có hại cho cá thể
có lợi cho cá thể
làm cho cá thể có ưu thế hơn so với bố, mẹ
không có hại cũng không có lợi
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay tếh một cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kế hidro trong gen sẽ
giảm 1
giảm 2
tăng 1
tăng 2
Đột biến NST là
Sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào
sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST
những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST
Nguyên nhân nào dẫn tới đột biến NST
1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong tế bào
2. ADN nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST
3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác
4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân một
1, 2, 3 và 4.
1 và 3
1,3,4
2 và 4
Nhận định nào không đúng khi nói đến đột biến mất đoạn
Xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phâm
Đoạn bị mất có thể ở đầu mút, giữa cánh hoặc mang tâm động
Đoạn bị mất không chứa tâm động sẽ bị thoái hoá
Do một đoạn nào đó của NST bị đứt gãy, không nối lại được
Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn
Mất 1 cặp nucleotit
Lặp đoạn
Mất đoạn nhỏ
thêm 1 cặp nucleotit
Ở người, mất đoạn NST số 21 hoặc 22 sẽ mắc bệnh gì
Hồng cầu lưỡi liềm
Bệnh Down
Ung thư máu
Hội chứng Tơcnơ
Từ NST: ABCDEF.GHIK --> ABCD.GHIK
là đột biến gì
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn và đảo đoạn
Từ NST ABCD.GHIK → ABCDBCD.GHIK
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn và đảo đoạn
Từ NST ABCD.GHIK → DCBABCD.GHIK
là thể đột biến gì
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn và lặp đoạn
Dạng đột biến nào nào không làm thay đổi kích thước NST nhưng làm thay dổi trình tự các gen trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến nào được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là
Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzim amilaza thuỷ tinh phân tinh bột
Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan
Lặp đoạn trên NST của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt
Lặp đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan
Trong các loại đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho lượng vật chất di truyền không thay đổi là
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Tát cả các đột biến trên
Hoạt tính của enzim amilaza tăng, làm hiệu suất chế tạo mạch nha, kẹo, rượu bia tằng lên là nhờ ứng dụng của loại đột biến nào sau đây
Mất đoạn NST
Chuyển đoạn trên 1 NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn tương hỗ
Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là
Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào
Do tác động của các tác nhân vật lí, hoá học của ngoại cảnh
Hiện tượng tự nhân đôi của NST
Sự tháo xoắn của NST khi đã kết thúc
