NEW
Font size
Worksheetsôn tập dao động điện từ vật lí 12
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Mạch dao động lý tưởng gồm:
một tụ điện và một cuộn cảm thuần.
một tụ điện và một điện trở thuần.
một cuộn cảm thuần và một điện trở thuần.
một nguồn điện và một tụ điện.
Mạch dao động điện từ là mạch gồm
Cuộn cảm mắc song song với tụ điện thành một mạch kín.
Cuộn cảm mắc song song với tụ điện thành một mạch hở.
Cuộn cảm mắc nối tiếp với tụ điện thành một mạch kín.
Cuộn cảm mắc nối tiếp với tụ điện thành một mạch hở.
Hai linh kiện nào sau đây mắc thành một mạch kín thì tạo thành mạch dao động?
Một tụ điện và điện trở.
Một tụ điện và một cuộn cảm.
Một cuộn cảm thuần và một cuộn dây có điện trở.`
Một điện trở và một cuộn dây không thuần
Đơn vị đo của tần số dao động riêng trong một mạch dao động lí tưởng là gì?
Héc
Henry
Fara
Culông (C)
Dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được hình thành là do hiện tượng
tự cảm.
cộng hưởng điện.
cảm ứng điện từ.
từ hoá.
Đơn vị đo của chu kì dao động riêng trong mạch dao động lí tưởng là gì?
Giây(s).
Hec (Hz).
Culông (C).
Niutơn (N).
Xét mạch dao động điện từ tự do LC. Tần số góc w của dao động được tính bằng biểu thức
Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C và cuộn cảm L, dao động tự do với chu kỳ bằng
Mạch dao động điện từ LC có tần số dao động f được tính theo công thức
Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì tần số đao động của mạch
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 10-5H và tụ điện có điện dung 2,5.10-6 F. Lấy p = 3,14. Chu kì dao động riêng của mạch là
6,28.10-10 s.
1,57.10-5 s.
3,14.10-5 s.
1,57.10-10 s
Mạch dao động LC gồm cuộn cảm có độ tự cảm L = 2.10-3 H và tụ điện có điện dung C = 2.10-12 F, (lấy π2 = 10). Tần số dao động của mạch là?
f = 2,5 Hz.
f = 2,5 MHz.
f = 1 Hz.
f = 1 MHz.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm thuần biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn ngược pha nhau.
luôn cùng pha nhau.
với cùng biên độ.
với cùng tần số.
Điện tích của tụ điện trong mạch dao động điện biến thiên theo phương trình q=q0cos(ωt+φ) thì cường độ dòng điện trong mạch biến thiên theo phương trình
i=ωq0cos(ωt+φ)
i=ωq0cos(ωt+φ+π/2)
i=ωq0cos(ωt+φ-π/2)
i=-ωq0cos(ωt+φ+π/2)
Trong mạch dao động điện từ lí tưởng có dao động điện từ điều hòa với tần số góc . Cường độ dòng điện lớn nhất trong mạch có giá trị lớn nhất là 0,1A. Điện tích lớn nhất của tụ điện có giá trị bao nhiêu?
3,2.10-8 C
3,0.10-8 C
2,0.10-8 C
1,8.10-8 C
Trong chiếc điện thoại di động
chỉ có máy phát sóng vô tuyến.
không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
chỉ có máy thu sóng vô tuyến.
có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Trong các công thức sau, công thức nào dùng để xác định vị trí vân sáng trên màn trong hiện tượng giao thoa:
Trong các công thức sau, công thức nào dùng để xác định vị trí vân tối trên màn trong hiện tượng giao thoa:
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng khe Y-âng, nguồn sáng S có bước sóng l; khoảng cách giữa hai khe là a; các khe cách màn 1 khoảng d. Khoảng vân i trên mà được xác định bằng biểu thức
Tác dụng của lăng kính trong máy phân tích quang phổ là
làm lệch các tia sáng về phía đáy
làm tán sắc chùm sáng song song thành nhiều chùm tia đơn sắc song song
tổng hợp các chùm sáng đơn sắc song song thành chùm sáng trắng
chuyển chùm sáng song song thành chùm sáng phân kì
Tác dụng của thấu kính hội tụ trong buồng ảnh của máy phân tích quang phổ là
chuyển chùm sáng phân kì thành chùm sáng hội tụ
hội tụ các chùm sáng đơn sắc song song đi ra từ lăng kính thành các vạch sáng đơn sắc riêng lẻ trên màn đặt tại tiêu diện
chuyển chùm sáng hội tụ thành chùm sáng song song
chuyển chùm sáng song song thành chùm sáng hội tụ
Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây?
Lò sưởi điện.
Hồ quang điện.
Lò vi sóng.
Màn hình vô tuyến.
Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?
Quang điện.
Chiếu sáng.
Kích thích sự phát quang.
Sinh lí.
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại với tia tử ngoại?
Cùng bản chất là sóng điện từ
Tia hồng ngoại của bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều tác dụng lên kính ảnh
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của tia sáng vàng.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia sáng đỏ.
Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại.
Bức xạ tử ngoại có chu kỳ lớn hơn chu kỳ của bức xạ hồng ngoại.
Các bức xạ có bước sóng dưới đây, bức xạ nào là tia tử ngoại ?
0,35µm
3,5 µm
3,5mm
35 mm
Trong chân không, bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại?
900 nm.
250 nm.
450 nm.
600 nm.
Bức xạ có tần số khi truyền trong không khí có tốc độ c = 3.108 m/s. Bức xạ này là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia Rơn-ghen.
ánh sáng nhìn thấy.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Tính chất quan trọng nhất của tia X, phân biệt nó với các sóng điện từ khác là:
tác dụng lên kính ảnh.
khả năng ion hoá chất khí.
Tác dụng làm phát quang nhiều chất.
Khả năng đâm xuyên qua vải, gỗ, giấy...
Phát biểu nào sau đây là đúng? Tia X hay tia Rơnghen là sóng điện từ có:
bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại.
Bước sóng dài hơn bước sóng tia tử ngoại.
Bước sóng dài hơn tia hồng ngoại.
Tần số nhỏ hơn tia tử ngoại.
Chọn câu đúng.
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện.
Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật.
Khi nói về tia phát biểu nào sau đây không đúng?
Tia X có bước sóng lớn hơn tia tử ngoại nên khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia tử ngoại.
Tia X còn có tên gọi khác là tia Rơn-ghen.
Tia X có tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại nên năng lượng lớn hơn tia tử ngoại.
Tia X không bị lệch phương khi truyền trong điện trường và từ trường.
Trong chân không, xét các tia: tia tử ngoại, tia Rơn-ghen (tia X), tia hồng ngoại và tia sáng màu đỏ. Tia có tần số nhỏ nhất là
tia sáng màu đỏ.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
: Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Thứ tự sắp xếp tăng dần của tần số trong thang sóng điện từ:
Tia X - tia tử ngoại - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - sóng vô tuyến
Tia X - tia tử ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - sóng vô tuyến
Sóng vô tuyến - tia hồng ngoại - ánh sáng nhìn thấy - tia tử ngoại - tia X
Sóng vô tuyến - ánh sáng nhìn thấy - tia hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X.
