wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ

Total questions: 50

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

 Nội dung nào dưới đây thuộc khái niệm chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng an ninh

b)

Quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước nhất là tiềm lực kinh tế, chính trị

c)

Quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước , nhất là  tiềm lực kinh tế, văn hóa

d)

Quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực tài chính vững chắc

2.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất và lợi ích giai cấp tư sản

c)

Bảo vệ sự nghiệp chính trị  và lợi ích giai cấp tư sản

d)

Giữ vững con đường đã chọn là đi lên tư bản chủ nghĩa

3.

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Tổ chức Đảng Cộng sản

b)

Tổ chức đảng Việt Tân

c)

Tổ chức các thế lực thù địch

d)

Tổ chức lực lượng phản động

4.

Vấn đề nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Nâng cao công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng

b)

Bản chất, tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Những yêu cầu và giải pháp để giành thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

5.

Thế trận chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Là sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và các hoạt động tác chiến

b)

Thế trận chiến tranh được bố trí rộng khắp trên cả nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm

c)

Là việc tổ chức cơ động lực lượng trên các hướng để bảo toàn lực lượng trước các đòn tập kích bằng vũ khí công nghệ cao

d)

Là tổ chức sơ tán để giảm tổn thất về con người, đảm bảo nguồn nhân lực chiến đấu lâu dài

6.

Mục đích tác chiến của chủ nghĩa đế quốc khi tiến hành xâm lược nước ta là:

a)

Xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở nước ta và can thiệp khi có thời cơ.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta và can thiệp khi có thời cơ.

c)

Nâng cao vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam khi có thời cơ.

d)

Củng cố tổ chức chính trị cho chủ nghĩa xã hội khi có thời cơ.

7.

Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam?

a)

Phát huy sức mạnh vũ trang và giai cấp

b)

Thực hiện toàn dân, toàn diện, toàn quân

c)

Tự vệ cách mạng và tính toàn diện, toàn quân

d)

Bảo vệ chủ quyền, bảo vệ độc lập toàn vẹn lãnh thổ

8.

Hoạt động quốc phòng, an ninh còn có thể dẫn đến các mặt tiêu cực nào?

a)

Hủy hoại môi trường sinh thái, để lại hậu quả nặng nền cho kinh tế nhất là khi chiến tranh xảy ra.

b)

Tác động tích cực đến kinh tế, bảo vệ môi trường và tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triên khi chiến tranh xảy ra.

c)

Bảo vệ chế độ kinh tế, hủy hoại bản chất của quốc phòng và an ninh khi chiến tranh xảy ra.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm của kinh tế khi chiến tranh xảy ra.

9.

Kinh tế - xã hội và quốc phòng và an ninh có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Tác động qua lại lẫn nhau

b)

Tác động một chiều

c)

Tác động ngược nhau  

d)

Tác động tiêu cực trong xã hội

10.

Hoạt động sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội phục vụ đời sống con người. Đây là:

a)

Hoạt động kinh tế

b)

Hoạt động quốc phòng

c)

Hoạt động kinh tế với quốc phòng

d)

Hoạt động an ninh với chính trị

11.

Kinh tế quyết định yếu tố nào của quốc phòng  an ninh?

a)

Nguồn gốc ra đời và bản chất của quốc phòng và an ninh

b)

Nguồn gốc ra đời xã hội và tính chất của quốc phòng và an ninh

c)

Nguồn gốc ra đời kinh tế và bản chất kinh tế của quốc phòng và an ninh

d)

Ngồn gốc ra đời  văn hóa nghệ thuật và bản chất của quốc phòng và an ninh

12.

“Công tác đào tạo bồi dưỡng, nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế văn hóa phục vụ quốc phòng an ninh”. Nội dung trên được kết hợp trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu nào?

a)

Giáo dục, lao động – thương binh xã hội

b)

Đầu tư, quản lý kinh tế

c)

Đầu tư, phát triển khoa học công nghệ

d)

Đầu tư, phát triển y tế

13.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh trong hoạt động đối ngoại cần phát huy vai trò của cán bộ nhân viên đại sứ quán nước ta ở nước ngoài trong việc quảng bá những vấn nào sau đây?

a)

Hàng hóa, truyền thống văn hóa Việt Nam

b)

Đường lối đối ngoại của Việt Nam

c)

Đường lối quân sự của Việt nam

d)

Hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam

14.

Trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ, những ngành nào sau đây được coi là trọng tâm trong việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh?

a)

Cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lương tái tạo, dầu khí hóa chất…

b)

Khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai và lực lượng lao động để bảo vệ an ninh lương thực

c)

Phát triển trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, định canh, định cư với xây dựng lực lượng quốc phòng

d)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải trên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa…

15.

Nội dung nào dưới đây không phải là các hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh với kinh tế xã hội?

a)

Tác động phát triển, bồi dưỡng kiến thức thế lực thù địch

b)

Bảo vệ và tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển nguồn nhân lực

c)

Kích thích kinh tế phát triển, tác động vật lực, tài lực của xã hội

d)

Tác động nguồn nhân lực, vật lực và tài lực của xã hội

16.

Điền vào ô trống. “Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh là hoạt động ……,….của Nhà nước và nhân dân”.

a)

tích cực, chủ động

b)

thường xuyên, tất yếu

c)

tích cực, sáng tạo

d)

chủ động, thường xuyên

17.

Xây dựng cơ chế chính sách quản lý kinh tế, đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài”. Nội dung trên được kết hợp trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu nào?

a)

Đầu tư, quản lý kinh tế

b)

Đầu tư, phát triển khoa học công nghệ

c)

Đầu tư, phát triển y tế

d)

Đầu tư, phát triển giáo dục

18.

Nội dung nào dưới đây không phải sự kết hợp phát triển kinh tế- xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng an ninh trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu?  

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa việc xử lý, cảm hóa giáo dục các hoạt động tệ nạn

b)

Kết hợp trong công nghiệp, thương mại dịch vụ, lao động – thương binh và xã hội

c)

Kết hợp trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và lao động – thương binh và xã hội

d)

Kết hợp trong giáo dục và lao động – thương binh và xã hội

19.

Một trong những điều kiên sinh viên được dự thi kết thúc học phần là:

a)

Có điểm các lần kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên

b)

Có đầy đủ điểm các lần kiểm tra theo quy định

c)

Có đủ 70% thời gian học tập trên lớp

d)

Có đủ 75% thời gian học tập trên lớp

20.

Cơ sở lý luân của Đảng ta về chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh:

a)

Về chiến tranh, quân đội bảo vệ và bảo vệ Tổ quốc

b)

Về cách mạng giai cấp dân tộc, và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam  

c)

Về giai cấp và đấu tranh giai cấp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

d)

Về đấu tranh giành chính quyền bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

21.

Các quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân tiến hành chiến tranh nhân dân điều có tính kế thừa và phát triển về:

a)

Truyền thống dựng nước của ông cha

b)

Truyền thống quân sự độc đáo của dân tộc

c)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc

d)

Truyền thống yêu nước nồng nàn của ông cha

22.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:

a)

Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

b)

Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người

c)

Loại người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất

d)

Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội

23.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Nghĩa vụ trách nhiệm của mỗi công  dân

b)

Nghĩa vụ trách nhiệm cao cả của công dân

c)

Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân

d)

Trách nhiệm và quyền lợi của mỗi công dân

24.

Xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh:

a)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

b)

Phản đối các cuộc chiến tranh quân sự, ủng hộ cuộc chiến tranh giải phóng

c)

Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược

d)

Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng, ủng hộ chiến tranh cách mạng

25.

Quân đội ta mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân đồng thời có:

a)

Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc

b)

Tính truyền thống dân tộc phổ biến

c)

Tính quân chúng nhân dân sâu sắc

d)

Tính văn hóa dân tộc phong phú đa dạng

26.

Theo tư tương Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng để:

a)

Giành chính quyền và giữ chính quyền

b)

Xóa bỏ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới

c)

Trấn áp bọn phản động, xây dựng chế độ mới

d)

Lật đổ chế độ cũ, thành lập chế độ mới

27.

Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam tiên phong trong bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ Tổ quốc

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

28.

Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Một tất yếu có quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam

c)

Một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm dựng nước và giữ nước ở Việt Nam

d)

Một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng ở Việt Nam

29.

Về vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Đảng ta khẳng định:     Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh coi đó là:

a)

Nhiệm vụ chiến lược

b)

Nhiệm vụ quan trọng

c)

Nhiệm vụ hàng đầu

d)

Nhiệm vụ trọng tâm

30.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:

a)

Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Sức mạnh do yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

c)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

d)

Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước

31.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn chặt với:

a)

Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

b)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

c)

Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà

d)

Hiện đại hóa quân sự, an ninh

32.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là:

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc

d)

Tạo môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước

33.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh

b)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm cho mọi người

c)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng

d)

Phát huy vai trò của các cơ quan đoàn thể, trách nhiệm của công dân

34.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an inh nhân dân

b)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sức mạnh đoàn kết của toàn dân

c)

Nền quốc phòng, an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại

d)

Nền quốc phòng, an ninh dân tộc kêt hợp với sức mạnh thời đại

35.

“Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước” là nội dung của:

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

36.

“Nền toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập tự chủ, tự cường” là nội dung của:

a)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân

c)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân

d)

Quan điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân

37.

“Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc” là biểu hiện của:

a)

Tiềm lực chính trị tinh thần

b)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc

c)

Sự vững mạnh về quốc phòng, an ninh

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh

38.

Một trong những nội dung tăng cường giáo dục quốc phòng, an ninh cho toàn dân là:

a)

Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Giáo dục về bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

c)

Giáo dục lòng câm thù giặc, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc

d)

Giáo dục lòng trung thành, ý chí quyết tâm chiến đấu

39.

Hiện nay Việt Nam có mấy vùng kinh tế trọng điểm?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

40.

Những tỉnh thành nào dưới đây nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

a)

Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh

b)

Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình

c)

Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Nam

d)

Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Ninh Bình

41.

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có mấy tỉnh, thành trực thuộc trung ương?

a)

7

b)

5

c)

6

d)

8

42.

Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ có mấy tỉnh, thành trực thuộc trung ương?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

43.

Tỉnh thành nào dưới đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

a)

TP. HCM, Long An, Bình Phước

b)

TP. HCM, Bình Dương, Bến Tre

c)

TP.HCM, Bình Phước, Bến Tre

d)

TP. HCM, Long An, An Giang

44.

Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long hiện gồm mấy tỉnh thành?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

45.

Sức mạnh của quân đội bắt nguồn từ nhân dân, nhân dân nuôi dưỡng che chỡ cho quân đội, quân đội gắn bó máu thịt với nhân dân, “Quân với dân như cá với nước”. Nội dung trên thuộc:

a)

Tính nhân dân

b)

Tính dân tộc

c)

Bản chất giai cấp

d)

Nhiệm vụ quân đội

46.

Vận động quân chúng đi đầu trong xây dựng cơ sở chính trị, xóa đói giảm nghèo, phòng chống thiên tai lũ lụt là chức năng:

a)

Công tác của quân đội

b)

Sản xuất của quân đội

c)

Chiến đấu của quân đội

d)

Nhiệm vụ của quân đội

47.

Đảng xây dựng tính tự lực, tư cường và phát huy tăng gia lao động sản xuất nhằm giảm gánh nặng cho Nhà nước và nhân dân đây là nội dung của:

a)

Chức năng sản xuất của quân đội nhân dân

b)

Chức năng chiến đấu của quân đội nhân dân

c)

Chức năng công tác của quân đội nhân dân

d)

Nhiệm vụ chiến đấu của quân đội nhân dân

48.

Tính cách mạng triệt để, tính tổ chức, kỷ luật cao, phương pháp, tác phòng làm việc khoa học của nên công nghiệp, đại diện lực lượng sản xuất tiên tiến, ý thức cao, khoa học tinh thần đoàn kết, đoàn kết quốc tế là:

a)

Bản chất giai cấp công nhân

b)

Bản chất nền quốc phòng toàn dân

c)

Bản chất chiến tranh nhân dân

d)

Nhiệm vụ gia cấp công nhân

49.

Việc kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế xã hội với củng cố quốc phòng gồm có 11 lĩnh vực là thực hiện theo:

a)

Nghị định 164/2018/NĐ-CP

b)

Nghị định  119/2004/ NĐ-CP

c)

Thông tư 05/2020/TT-BGĐT

d)

Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH

50.

Mục tiêu của Đảng trong nhiệm kỳ đại hội Đảng XIII đại biểu quốc hội khóa XIV đặt ra bình quân GDP đầu người/ 1 năm, đến năm 2025 đạt:

a)

4,700 đến 5,000 USD

b)

2,300 đến 4,500 USD

c)

5,000 đến 7,5000 USD

d)

2,700 đến 4,500 USD