Font size
WorksheetsCâu Hỏi Pháp Luật Đại Cương 54 câu tiếp gần cuối
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Nguyễn Văn A lẻn vào nhà chị B lấy trộm chiếc xe máy SH trị giá 70 triệu đồng. Hành vi phạm tội của A đã xâm phạm đến khách thể nào sau đây?
Quan hệ nhân thân
Quan hệ sở hữu
Quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu
Tổn thất tinh thần
Nguyễn Văn A lẻn vào nhà chị B lấy trộm chiếc xe máy SH trị giá 70 triệu đồng. Lỗi của A trong tình huống này là?
Lỗi cố ý trực tiếp
Lỗi cố ý gián tiếp
Lỗi vô ý vì quá tự tin
Lỗi vô ý do cẩu thả
Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Lỗi của A trong tình huống này là?
Vô ý vì quá tự tin
Vô ý do cẩu thả
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp
Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Mục đích phạm tội của A là?(Không chắc chắn nên có thể chọn 2 lựa chọn)
Chiếm đoạt tài sản của B
Tước đoạt tính mạng của B
Xúc phạm danh dự của B
Hưởng toàn bộ di sản thừa kế
Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Khách thể của tội phạm trong tình huống này là?
Quan hệ nhân thân
Quan hệ sở hữu
Quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu
Danh dự và nhân phẩm
Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Hành vi phạm tội của A đã gây ra hậu quả nào sau đây?
Làm B bị thương
Tổn hại đến danh dự của B
Làm B tử vong
Làm B mất quyền hưởng thừa kế
Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Hành vi phạm tội của A trong tình huống này là?
Đâm vào bụng và ngực B
Chém vào tay B
Chém vào chân B
Đâm vào lưng B
Do tranh chấp trong việc hưởng di sản thừa kế, A đã dùng dao đâm vào bụng và ngực của B làm B tử vong. Mối quan hệ pháp luật hình sự giữa Nhà nước và người phạm tội A phát sinh từ thời điểm nào sau đây?
Từ thời điểm A dùng dao đâm vào bụng và ngực B
Từ thời điểm A dùng dao chém vào tay B
Từ thời điểm A dùng dao chém vào chân B
Từ thời điểm A dùng dao đâm vào lưng B
Do mâu thuẫn trong công việc, D đã dùng dao đâm vào ngực của C làm C tử vong. Mối quan hệ pháp luật hình sự giữa Nhà nước và người phạm tội D phát sinh từ thời điểm nào sau đây?
Từ thời điểm D dùng dao đâm vào ngực C
Từ thời điểm D dùng dao đâm vào bụng C
Từ thời điểm D dùng dao chém vào chân B
Từ thời điểm D dùng dao đâm vào lưng B
Khoảng 12 giờ ngày 18/3/2023, Nguyễn Văn D đi qua nhà anh K phát hiện không có người trong nhà nên D đã lẻn vào lấy trộm 1 chiếc điện thoại Iphone15 và 1 máy tính. Khách thể của tội phạm trong tình huống này là?
Quan hệ nhân thân
Quan hệ sở hữu
Quan hệ tình cảm
Anh K
Khoảng 12 giờ ngày 18/3/2023, Nguyễn Văn D đi qua nhà anh K phát hiện không có người trong nhà nên D đã lẻn vào lấy trộm 1 chiếc điện thoại Iphone15 và 1 máy tính. Hành vi phạm tội của D đã gây ra hậu quả nào sau đây?
Anh K bị thiệt hại về tài sản
Anh K bị tổn thất về danh dự
Anh K bị thiệt hại về sức khỏe
Anh K bị thiệt hại về tính mạng
T và H học cùng trường ĐH và đều có tình cảm với E. Khoảng 20 giờ ngày 5/6/2024, khi thấy H và E nắm tay nhau do ghen tức nên T đã dùng dao chém vào vai H làm H bị thương, tỷ lệ thương tật là 15%. Hành vi phạm tội của T là?
Đâm vào bụng và ngực H, làm H bị thương tỷ lệ thương tật 14%
Chém vào tay và chân H, làm H bị thương tỷ lệ thương tật 13%
Đấm vào mặt H, làm H bị thương tỷ lệ thương tật 12%
Chém vào vai H, làm H bị thương tỷ lệ thương tật 15%
T và H học cùng trường ĐH và đều có tình cảm với E. Khoảng 20 giờ ngày 5/6/2024, khi thấy H và E nắm tay nhau do ghen tức nên T đã dùng dao chém vào vai H làm H bị thương, tỷ lệ thương tật là 15%.Mục đích phạm tội của T là?
Gây thương tích và tổn hại đến sức khỏe của H
Chiếm đoạt tài sản của H
Trả thù H
Đe dọa H
Nguyễn Văn A lẻn vào nhà chị B lấy trộm 200 triệu đồng. Hành vi phạm tội của A đã xâm phạm đến khách thể nào sau đây?
Quan hệ nhân thân
Quan hệ sở hữu
Tổn thất tinh thần
Chị B
Năm 2018, anh X kết hôn với chị Y. Chị Y không đi làm, ở nhà làm nội trợ. Anh X đi làm lo cho cả gia đình. Năm 2020, anh chị xây được căn nhà 3 tầng trên đất bố mẹ cho hai vợ chồng. Năm 2023, anh X mua ô tô trị giá 1 tỷ đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng 700 triệu đồng. Cả ô tô và sổ tiết kiệm đều đứng tên anh X. Xác định tài sản chung của vợ chồng X và Y?
Mảnh đất và căn nhà 3 tầng xây dựng trên đất
Mảnh đất, căn nhà 3 tầng, ô tô trị giá 1 tỷ đồng và sổ tiết kiệm 700tr
Mảnh đất, căn nhà 3 tầng và chiếc ô tô trị giá 1 tỷ đồng
Căn nhà 3 tầng, sổ tiết kiệm 700tr và chiếc ô tô trị giá 1 tỷ đồng
Mặc dù biết anh A (40 tuổi) đã có vợ con nhưng chị B (28 tuổi) vẫn tự nguyện kết hôn với anh A. Hai bên chỉ đăng ý kết hôn tại UBND xã mà không tổ chức lễ cưới. Cuộc hôn nhân giữa anh A và chị B có hợp pháp không? Tại sao?
Có hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Có hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định, hoàn toàn tự nguyện và đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Không hợp pháp vì vi phạm một trong các quy định về điều kiện kết hôn: thuộc trường hợp cấm kết hôn
Không hợp pháp vì chỉ đăng ký kết hôn mà không tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống tại địa phương
Anh A và chị B yêu nhau được 03 năm. Tháng 8/2024. Anh chị dự định kết hôn. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì A và B kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện nào?
Anh A và chị B phải có sức khoẻ tốt, có thu nhập ổn định
Anh A và chị B phải hoàn toàn tự nguyện
Anh A và chị B phải tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống
Cả anh A và chị B phải từ đủ 18 tuổi trở lên
Anh A kết hôn trái pháp luật với chị C. Toà án đã ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa A và C. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa A và C là gì?
Anh A và chị C bị xử phạt vi phạm hành chính
Anh A và chị C phải tiến hành đăng ký kết hôn lại tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Anh A và chị C phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng
Anh A và chị C phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba.
Chị A (35 tuổi) đồng ý kết hôn với anh B (28 tuổi) bị mất năng lực hành vi dân sự. Chị A biết tình trạng sức khoẻ của anh B nhưng vẫn tự nguyện kết hôn. Cuộc hôn nhân giữa chị A và anh B có hợp pháp không? Tại sao?
Hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và hoàn toàn tự nguyện
Hợp pháp vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và chị A hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối
Không hợp pháp vì cả chị A và anh B đều quá độ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Không hợp pháp vì một bên kết hôn bị mất năng lực hành vi dân sự
Anh A và chị B là vợ chồng hợp pháp. Năm 2024, anh chị dành dụm tiền xây nhà để có chỗ ở tốt hơn cho gia đình. Do thiếu tiền để hoàn thiện căn nhà nên anh A đã vay đồng nghiệp 300 triệu đồng. Sợ chị B lo lắng nên anh A không nói cho vợ biết. Chị B có nghĩa vụ với khoản vay 300 triệu không? Tại sao?
Chị B có nghĩa vụ với khoản vay 300tr vì đây là nghĩa vụ chung của vợ chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp
Chị B có nghĩa vụ với khoản vay 300tr vì anh chị chưa ly hôn nên bất kỳ khoản vay nào của chồng thì chị B đều có nghĩa vụ liên đới
Chị B không có nghĩa vụ với khoản vay 300tr vì một mình anh A vay, anh A không trao đổi, bàn bạc với chị B
Chị B không có nghĩa vụ với khoản vay 300tr vì chị B không trực tiếp vay tiền, đây là nghĩa vụ riêng của anh A
Anh A và chị B đăng ký kết hôn tại UBND xã nơi cư trú vào ngày 8/6/2024. Tại thời điểm kết hôn anh A tròn 21 tuổi, chị B đã qua sinh nhật tuổi 17, bước sang tuổi 18 được 02 tháng. Cuộc hôn nhân giữa anh A và chị B có hợp pháp không? Tại sao?
Không hợp pháp vì cả hai người đều chưa đủ tuổi theo luật định
Không hợp pháp vì chị B chưa đủ tuổi theo luật định
Hợp pháp vì cả hai người đều đủ tuổi theo luật định
Hợp pháp vì cả hai người đều đủ tuổi và đăng ký kết hôn đúng quy định
Anh A và chị B đều có tài sản riêng trước khi kết hôn. Hai bên dự định kết hôn và lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận. Thoả thuận này phải được lập vào thời điểm nào?
Thỏa thuận này có thể được lập trước khi kết hôn hoặc lập sau khi kết hôn nhưng phải được công chứng hoặc chứng thực
Thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực
Thỏa thuận này phải được lập ngay sau khi kết hôn bằng miệng hoặc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực
Thỏa thuận này phải
Do mâu thuẫn nên anh A và chị B đồng thuận ly hôn.Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục ly hôn thuận tình cho A, B khi:
Vợ chồng A, B thỏa thuận được một trong những vấn đề về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng chia tài sản
Vợ chồng A, B không thỏa thuận được tất cả những vấn đề về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản
Vợ chồng A, B chỉ thỏa thuận được vấn đề phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Vợ chồng A, B thỏa thuận được tất cả những vấn đề về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản
Do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng A, B muốn ly hôn. Anh A và chị B chấm dứt quan hệ vợ chồng trước pháp luật khi nào?
Một bên hoặc cả hai bên vợ, chồng nộp đơn yêu cầu ly hôn và toà án có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
Toà án ra quyết định mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn và gửi thông báo cho hai bên vợ, chồng
Bản án ly hôn hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực
Quan hệ vợ chồng mâu thuẫn, xung đột và đã ly thân, mục đích của hôn nhân không đạt được
Anh X và chị Y là vợ chồng hợp pháp. Từ 8/2023, anh X đến sống chung như vợ chồng với chị H. Anh X và chị H cùng đứng tên sở hữu một căn hộ chung cư trị giá 2 tỷ đồng. Chị Y có quyền đối với căn hộ chung cư không? Tại sao?
Chị Y không có quyền vì căn hộ chung cư là tài sản chung của anh X và chị H
Chị Y không có quyền vì chỉ có anh X và chị H đứng tên chủ sở hữu căn chung cư còn chị Y không đứng tên sở hữu
Chị Y có quyền vì anh X và chị Y vẫn là vợ chồng hợp pháp nên bất kỳ tài sản nào anh X tạo lập được với ai thì chị Y đều có quyền.
Chị Y có quyền vì anh X và chị H sống chung với nhau trái pháp luật, vi phạm chế độ hôn nhân gia đình nên không đươc sở hữu tài sản chung với nhau
Anh A và chị B kết hôn hợp pháp. Do mâu thuẫn nên anh A muốn ly hôn với chị B. Toà án sẽ giải quyết tài sản chung của vợ chồng A, B khi ly hôn theo nguyên tắc nào?
Phân chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật và chỉ dựa trên tỷ lệ góp vốn của mỗi bên
Giải quyết căn cứ theo quy định của pháp luật; vợ chồng không có quyền thoả thuận, không có quyền kháng cáo
Chia đôi tài sản chung của vợ chồng, không tính đến hoàn cảnh thực tế của vợ chồng, công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
Tôn trọng sự thoả thuận của vợ chồng, nếu vợ chồng không thoả thuận được thì tài sản chung sẽ chia đôi có tính đến công sức đóng góp, hoàn cảnh thực tế của vợ, chồng.
Anh A và chị B kết hôn hợp pháp năm 2002 và có 1 con chung là cháu C (19 tuổi). Tháng 7/2024, anh A kết hôn trái pháp luật với chị D. Cháu C đã biết việc kết hôn trái pháp luật của bố mình . Cháu C có quyền nộp đơn huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữ anh A và cô D không? Tại sao?
Không, vì theo quy định chỉ có vợ của người kết hôn trái pháp luật mới có quyền nộp đơn
Có, vì theo quy định thì con của người kết hôn trái pháp luật có quyền nộp đơn
Không, vì theo quy định thì chỉ có cha mẹ và vợ của người kết hôn trái pháp luật mới có quyền nộp đơn
Có vì theo quy định thì người duy nhất có quyền nộp đơn huỷ kết hôn trái pháp luật là con của người kết hôn trái pháp luật
Anh A và chị B là vợ chồng hợp pháp. Anh A lừa dối chị C là chưa có gia đình. Vì tin tưởng anh A nên chị C đã đồng ý kết hôn với anh A. Ai có quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật giữa anh A và chị C?
Chị B và anh A
Chị B và chị C
Chị C và anh A
Anh A, chị B và chị C
Anh X và chị Y là vợ chồng hợp pháp. Anh X kết hôn trái pháp luật với chị T. Chị Y biết được sự việc đã kể cho mẹ ruột của anh X là bà K. Ai có quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật giữa anh X và chị T?
Chị T và bà K
Chị Y và bà K
Chị Y và chị T
Anh X và chị T
Ông X (48 tuổi) muốn kết hôn với cô Y (20 tuổi). Biết cô Y được ông X nhận nuôi hợp pháp từ nhỏ. Cô Y cũng mong muốn kết hôn với ông X. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì ông X và cô Y có được kết hôn với nhau không? Tại sao?
Ông X và cô Y được kết hôn với nhau vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và không có quan hệ huyết thống
Ông X và cô Y được kết hôn với nhau vì cả hai đều đủ tuổi theo luật định và hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hay ép buộc
Ông X và cô Y không được kết hôn với nhau vì thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo luật định
Ông X và cô Y không được kết hôn với nhau vì sự chênh lệch tuổi tác, quan điểm sống giữa các thế hệ
Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành người bao nhiều tuổi có quyền lập di chúc?
Từ đủ 16 tuổi, được cha mẹ đồng ý
Từ đủ 12 tuổi
Từ đủ 14 tuổi được cha mẹ hoặc ngươi giám hộ đồng ý
Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý cho lập di chúc
A và B là hai vợ chồng, Tài sản chung của AB là 1.200 triệu đồng, tài sản riêng của A là 200 triệu đồng.Năn 2018, A chết. Di sản thừa kế của A để lại là?
800 triệu đồng
600 triệu đồng
200 triệu đồng
1.200 triệu đồng
A và B là hai vợ chồng, Tài sản chung của AB là 1.200 triệu đồng, tài sản riêng của A là 200 triệu đồng.Năn 2018, A chết, tiền mai táng cho A hết 40 triệu đồng. Di sản thừa kế của A để lại là?
800 triệu đồng
600 triệu đồng
760 triệu đồng
1.200 triệu đồng
A và B là hai vợ chồng.Tài sản chung của AB là 1.600 triệu đồng, tài sản riêng của A là 400 triệu đồng.Năn 2018, A chết(trước khi kết hôn với B, A có vay bạn 50 triệu đồng). Di sản thừa kế của A để lại là?
1.600 triệu đồng
1.150 triệu đồng
400 triệu đồng
50 triệu đồng
Năm 1987,Ông A kết hôn với bà B năm. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với bà B, Ông A đã chung sống như vợ chồng với bà K.Tài sản chung của AB là 800 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với K là 900 triệu đồng.A chết, di sản thừa kế của A là?
750 triệu đồng
900 triệu đồng
800 triệu đồng
625 triệu đồng
Năm 1990,Ông A kết hôn với bà B. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với bà B, Ông A đã chung sống như vợ chồng với bà H.Tài sản chung của AB là 1.800 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với H là 1.200 triệu đồng .A chết, di sản thừa kế của A là?
1.300 triệu đồng
1.500 triệu đồng
1.800 triệu đồng
1.200 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp,Có 2 người con là C và D. AB có tài sản chung là 900 triệu đồng. A chết không để lại di chúc. Tài sản thừa kế của D nhận được là?
450 triệu đồng
500 triệu đồng
300 triệu đồng
150 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp, có 2 con là C và D, tài sản chung của AB là 1.200 triệu đồng. Năm 1990, ông A chung sống như vợ chồng với bà E có 1 con chung là M, tài sản chung AE là 1.600 triệu đồng. ông A chết, không để lại di chúc. Tài sản thừa kế M nhận được là ?
M không được quyền hưởng thừa kế của A
600 triệu đồng
250 triệu đồng
1.600 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp , có 3 người con là C,D,E và cụ H là mẹ của A. Tài sản chung AB là 2.500 triệu đồng. A chết, không để lại di chúc, phí mai táng hết 50 triệu.Tài sản thừa kế cụ H nhận được là?
240 triệu đồng
300 triệu đồng
250 triệu đồng
500 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung của AB là 1.200 triệu đồng. Năm 1990, ông A chung sống như vợ chồng với bà E, tài sản chung của AE là 800 triệu đồng.A chết, tiền mai táng hết 70 triệu đồng. Di sản thừa kế của A là?
780 triệu đồng
730 triệu đồng
800 triệu đồng
1.200 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là : 400 triệu đồng tiền mặt và ngôi nhà trị giá 2400 triệu đồng ( A trước khi kết hôn có vay của ông Minh 50 triệu đồng). A chết, di sản thừa kế của A là?
1.400 triệu đồng
2.800 triệu đồng
1.350 triệu đồng
2.400 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là: Căn nhà trị giá 2.200 triệu đồng, sổ tiết kiệm 500 triệu đồng. A có chiếc xe ô tô do bố mẹ cho riêng trị giá 600 triệu đồng. A chết, Di sản thừa kế của A là?
1.950 triệu đồng
2.700 triệu đồng
600 triệu đồng
2.200 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 600 triệu đồng.Trước khi kết hôn, ông A có mảnh đất trị giá 800 triệu đồng, xe máy trị giá 30 triệu đồng. A chết, mai táng phí hết 30 triệu đồng. Di sản thừa kế của A là?
600 triệu đồng
1.100 triệu đồng
800 triệu đồng
500 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 700 triệu đồng.Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với bà B ông A chung sống như vợ chồng với H, có tài sản chung của AH là 500 triệu đồng.A chết, di sản thừa kế của A là?
475 triệu đồng
1.200 triệu đồng
700 triệu đồng
600 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp có tài sản chung là 900 triệu đồng.Khi kết hôn A được bố mẹ tặng cho riêng một căn hộ trị giá 1.200 triệu đồng. Trước khi kết hôn A vay bạn 200 triệu đồng chưa trả. A chết, di sản thừa kế của A là?
1.400 triệu đồng
900 triệu đồng
1.200 triệu đồng
1.450 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với B, A đã chung sống như vợ chồng với F.Tài sản chung của AB là 800 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với F là 600 triệu đồng. A chết, di sản thừa kế của A là?
1.400 triệu đồng
550 triệu đồng
700 triệu đồng
600 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp,Có 2 người con là C và D. AB có tài sản chung là 795 triệu đồng. A chết không để lại di chúc. Tài sản thừa kế của D nhận được là?
350 triệu đồng
150 triệu đồng
325 triệu đồng
132,5 triệu đồng
A và B là hai vợ chồng, có 3 người con là E,D và F.Tài sản chung của AB là 590 triệu đồng, tài sản riêng của A là 85 triệu đồng. A chết không để lại di chúc, tài sản thừa kế E nhận được là?
95 triệu đồng
105 triệu đồng
200 triệu đồng
456 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với B, A đã chung sống như vợ chồng với F.Tài sản chung của AB là 465 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với F là 550 triệu đồng. A chết, di sản thừa kế của A là?
800 triệu đồng
600 triệu đồng
370 triệu đồng
1.200 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp, có 3 con chung là K, Q,T. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với B, A đã chung sống như vợ chồng với F.Tài sản chung của AB là 465 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với F là 550 triệu đồng. A chết, không để lại di chúc. Tài sản thừa kế T nhận được là?
1.600 triệu đồng
92,5 triệu đồng
400 triệu đồng
50 triệu đồng
C và D là hai vợ chồng, có con là E .Tài sản chung của CD là 770 triệu đồng, tài sản riêng của D là 55 triệu đồng. D chết không để lại di chúc, tài sản thừa kế E nhận được là?
750 triệu đồng
550 triệu đồng
600 triệu đồng
220 triệu đồng
K và H là hai vợ chồng, có con là E .Tài sản chung của KH là 950 triệu đồng, tài sản riêng của K là 95 triệu đồng. K chết để lại di chúc, tài sản chia đều cho vợ và con.Tài sản thừa kế E nhận được là?
285 triệu đồng
500 triệu đồng
800 triệu đồng
200 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp, có tài sản chung là 900 triệu đồng. Tài sản riêng của A là 420 triệu đồng. A chết, tiền mai táng phí hết 48 triệu đồng.Di sản thừa kế A để lại là?
450 triệu đồng
500 triệu đồng
300 triệu đồng
822 triệu đồng
A và B là vợ chồng hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với B, A đã chung sống như vợ chồng với F.Tài sản chung của AB là 565 triệu đồng, Tài sản A tạo lập chung với F là 310 triệu đồng. A chết, di sản thừa kế của A là?
260 triệu đồng
600 triệu đồng
360 triệu đồng
1.600 triệu đồng
