wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài tập hóa 6

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?

a)

nước biển

b)

nước cất

c)

nước khoáng

d)

gỗ

2.

Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào:

a)

tính chất của chất

b)

thể của chất.

c)

mùi vị của chất

d)

số chất tạo nên.

3.

Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?

a)

nghiền nhỏ muối ăn

b)

đun nóng nước

c)

vừa cho muối ăn vào vừa khuấy đều

d)

bỏ thêm đá

4.

Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?

a)

. hỗn hợp nước đường

b)

hỗn hợp nước muối

c)

hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều

d)

hỗn hợp nước và rượu.

5.

Hai chất lỏng không hoà tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì gọi là:

a)

dung dịch

b)

huyền phù

c)

nhũ tương

d)

. chất tinh khiết

6.

Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?

a)

Nước muối

b)

Nước phù sa

c)

Nước trà

d)

Nước máy

7.

. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được

a)

nhủ tương

b)

huyền phù

c)

dung dịch

d)

dung môi

8.

Muối ăn chiếm ~ 3,5% về khối lượng trong nước biển. Người dân vùng ven biển có thể làm cách nào để thu được muối ăn từ nước biển?

a)

làm bay hơi nước dưới ánh nắng mặt trời

b)

lọc muối ăn từ nước biển

c)

đun sôi nước biển cho đến khi nước bay hơi hết

d)

đun sôi nước biển cho đến khi nước bay hơi hết

9.

Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào:

a)

áp suất

b)

. loại chất

c)

môi trường

d)

nhiệt độ

10.

Hình ảnh dưới đây minh họa cho trạng thái nào của hỗn hợp?

a)

Dung dịch     

b)

Huyền phù

c)

Nhũ tương         

d)

Hỗn hợp đồng nhất

11.

. Cho các tính chất sau: (1) trong suốt ; (2) đục (không trong suốt) ; (3) để lâu không thay đổi ; (4) để lâu có thể tạo ra kết tủa rắn ; (5) để lâu có thể tách lớp chất lỏng. Các tính chất của dung dịch, huyền phù, nhũ tương lần lượt là:

a)

(1) và (3) ; (2) và (4) ; (2) và (5)

b)

(1) và (3) ; (2) và (5) ; (2) và (4)

c)

(2) và (3) ; (1) và (4) ; (1) và (5)               

d)

(2) và (4) ; (2) và (3) ; (1) và (5)

12.

Để pha cà phê nhanh hơn thì ta cho vào cốc:

a)

Nước nóng

b)

. Nước trong tủ lạnh

c)

Nước nguội ở nhiệt độ phòng

d)

Nước nóng và dùng thìa khuấy

13.

Chất rắn nào không tan trong nước kể cả nước nóng?

a)

Bột gạo nếp

b)

Muối hạt to

c)

Đường kính

d)

Cát

14.

Phễu chiết dùng để:

a)

Tách hai chất lỏng không tan vào nhau

b)

Tách chất rắn ra khỏi dung dịch

c)

Tách hỗn hợp hai chất khí

d)

Tách hỗn hợp hai chất rắn

15.

Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?

a)

Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào

b)

Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.

c)

Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào

d)

Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào

16.

Một số phương pháp vật lý thường dùng để tách chất ra khỏi hỗn hợp là:

a)

Phương pháp lọc, cô cạn.                        

b)

Phương pháp cô cạn, chiết

c)

Phương pháp chiết, chưng cất.

d)

Phương pháp chưng cất lọc, cô cạn và chiết

17.

Một hỗn hợp gồm bột sắt và đồng, có thể tách riêng hai chất bằng cách nào sau đây?

a)

Hòa tan vào nước

b)

Lắng, lọc

c)

Dùng nam châm để hút

d)

Tất cả đều đúng

18.

Benzen là chất lỏng không tan trong nước và nhẹ hơn nước. Để tách benzen ra khỏi nước người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Chiết

b)

Chưng cất

c)

Lọc

d)

Cô cạn

19.

Trong dầu hỏa người ta thấy có lẫn cát và nước. Thực hiện lần lượt phương pháp nào sau đây để tách cát và nước ra khỏi dầu hỏa?

a)

Dùng phương pháp lắng hoặc lọc để tách cát, sau đó dùng phương pháp chiết để tách dầu ra khỏi nước

b)

Dùng phương pháp bay hơi để tách dầu và nước ra khỏi cát

c)

Dùng phương pháp lọc để tách cát, sau đó dùng phương pháp bay hơi để tách dầu ra khỏi nước 

d)

Chỉ dùng phương pháp lọc

20.

. Có một số phương pháp tách phổ biến như bay hơi, chưng cất, chiết, lọc. Phương pháp nào thích hợp để tách bụi từ không khí?

a)

Bay hơi

b)

Chưng cất

c)

Lọc

d)

Chiết