Font size
WorksheetsTrắc nghiệm địa
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á-Âu trên lãnh thổ LBNga là
dãy núi Uran
sông Ôbi
sông Ênitxay
sông Vonga
Về mặt tự nhiên ranh giới phân chia địa hình lãnh thổ nước Nga thành 2 phần Đông và Tây là
sông Lê na
dãy núi Uran
sông Ênitxây
sông Ôbi
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Tây của LBNga
Đồng bằng và vùng trũng
Núi và cao nguyên
Đồi núi thấp và vùng trũng
Đồng bằng và đồi núi thấp
Có địa hình tương đối cao, xen lẫn các đồi thấp, đất màu mỡ là đặc điểm của
Đồng bằng Tây Xi-bia
Đồng bằng Đông Âu
Cao nguyên trung Xi-bia
Núi Uran
Phần lớn địa hình phần lãnh thổ phía Đông của LBNga là
núi và cao nguyên
đồng bằng và vùng trũng
đồi núi thấp và vùng trũng
đồng bằng vs đồi núi thấp
Đại bộ phận (>80%) lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đau khí hậu
Hàn đới
Ôn đới
Nhiệt đới
Cận nhiệt đới
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của LBNga hiện nay là
âm
cao
thấp
trung bình
Người dân Nga có trình độ học vấn
khá cao
cao
thấp
rất cao
Phần lãnh thổ phía đông LBNga không thuận lợi cho phát triển
rừng
khai thác khoáng sản
thủy điện
nông nghiệp
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển nông nghiệp của LBNga là
Đồng bằng Tây Xi-bia
Đồng bằng Đông Âu
Vùng Xi-bia
Vùng ven Thái Bình Dương
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LBNga là một đất nước rộng lớn
nằm ở cả 2 lục địa Á-Âu
đất nước trải dài trên 11 múi giờ
giáp với Bắc Băng Dương và nhiều nước Châu Âu
có nhiều khí hậu khác nhau
Đặc điểm nào không đúng với phần phía Đông của LBNga
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn
Có trữ năng thủy điện lớn
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao
Biển Ban-tích, biển Đen và biển Ca-xpi
đông và đông nam
bắc và đông bắc
tây và tây nam
nam và đông nam
Chiều dài của đường xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài
của các sông lớn ở LBNga
biên giới đất liền của LBNga với các nước châu Âu
đường bờ biển của LBNga
đường biên giới của LBNga
Sự phân bố dân cư LBNga không đều, thể hiện ở ý nào sau đây?
miền nam cư trú đông hơn miền bắc
phần châu Âu đông đảo, phần châu Á thưa thớt
cả 3 ý đều đúng
dân cư sống ở thành thị nhiều hơn nông thôn
Nguyên nhân nào sau đây ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư LBNga phần châu Âu và ở phần châu Á?
A. điều kiện khí hậu
B. tài nguyên của mỗi vùng
C. lịch sử định cư của dân tộc Nga
D. câu A,C đúng
Sau khi tách khỏi LB Xô Viết, Nga tuyên bố độc lập vào thời điểm nào?
24/08/1991
24/08/1995
24/08/1990
24/08/1985
Nhận định nào sau đây về điều kiện tự nhiên của LBNga là chính xác?
Quốc gia lớn nhất thế giới về diện tích, có vị trí rất thuận lợi
Quốc gia lớn nhất thế giới về diện tích nhưng đất sản xuất thiếu và thời tiết không phù hợp
Quốc gia lớn về diện tích, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi
Quốc gia lớn về diện tích,giao thông đường biển rất thuận lợi
Sông Vôn-ga trở thành trục đường thủy quan trọng trong việc phát triển kinh tế là nhờ yếu tố nào?
bắt nguồn từ lãnh thổ Nga ở châu Á đổ về phần lãnh thổ Nga châu Âu
không gây ra tình trạng lụt lội hàng năm
được nối liền với 5 biển qua hệ thống kênh đào
tất cả đều đúng
Ý nào sau đây không đúng với Liên Bang Nga sau khi Liên Xô tan rã (cuối năm 1991 trở đi)?
tốc độ tăng trưởng GDP âm
sản lượng các ngành kinh tế giảm
đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
tình hình chính trị, xã hội ổn định
Trước năm 1991 đối với Liên Xô Nga được xem là?
Một thành viên
Một đồng minh
Một trụ cột chính
Một đối tác quan trọng
Đâu là nội dung quan trọng của chiến lược kinh tế mới ở Nga?
Tăng cường quan hệ với các nước trong SNG
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng
Ổn định giá đồng Rúp
Phát triển kinh tế theo bề rộng
Biểu hiện cho thấy kinh tế Nga đã vượt qua khủng hoảng là?
Đời sống của nhân dân được cải thiện
Vị thế của nga ngày càng được nâng cao trên thị trường quốc tế
Nga được kết nạp vào nhóm G8
GDP/người ở mức cao
Chiến lược kinh tế mới đang đưa nền kinh tế nước Nga trở lại vị trí cường quốc được thực hiện từ?
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Nhận định KHÔNG ĐÚNG về thành tựu của nền kinh tế Nga sau năm 2000 là?
Sản lượng các ngành kinh tế tăng tăng trưởng kinh tế cao
Dự trữ ngoại tệ đứng thứ 3 trên thế giới năm 2005
Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời Xô Viết
Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp Liên Bang Nga?
Là ngành xương sống của nền kinh tế
Rất nhiều ngành chiếm giữ vị trí cao trên thế giới
Công nghiệp nặng chiếm tỷ lệ cao trong công nghiệp
Cơ cấu đa dạng có ngành công nghiệp truyền thống và hiện đại
Ngành kinh tế mũi nhọn mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho Liên bang Nga hàng năm là?
Ngành công nghiệp khai thác vàng và kim cương
Ngành công nghiệp khai thác dầu khí
Ngành công nghiệp khai thác và chế biến gỗ giấy
Ngành công nghiệp chế tạo máy bay và đóng tàu
Các ngành công nghiệp hiện đại của Liên bang Nga là?
Hóa chất, điện tử - viễn thông, đóng tàu biển
Sản xuất thiết bị tàu biển, hàng không, điện tử - tin học, hóa chất
Điện tử - tin học, hàng không, vũ trụ, nguyên tử
Sản xuất ô tô, nguyên tử, hàng không
Từ lâu Liên bang Nga được coi là cường quốc về?
Công nghiệp luyện kim của thế giới
Công nghiệp vũ trụ, nguyên tử của thế giới
Công nghiệp chế tạo máy của thế giới
Công nghiệp dệt của thế giới
Ngành công nghiệp được coi là thế mạnh của Liên bang Nga ?
Công nghiệp luyện kim
Công nghiệp chế tạo máy
Công nghiệp quân sự
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Các trung tâm công nghiệp của Liên bang Nga phần lớn tập trung ở?
Đồng bằng Đông Âu, vùng Cápca và dọc đường giao thông quan trọng
Đồng bằng Đông Âu, Tây
Xi-bia, Uran và dọc các đường giao thông quan trọng
Ven Thái Bình Dương, Đồng bằng Đông Âu, Uran, dọc đường giao thông
Phía Đông đất nước nhất là ven Thái Bình Dương và dọc các đường giao thông quan trọng
Ngành xương sống của nền kinh tế Nga là?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Khai thác dầu khí
Vùng tập trung nhiều dầu mỏ nhất của Nga là?
Đông Xi-bia
Tây Xi-bia
Uran
Biển Ca-xpi
Ngành chăn nuôi của Nga phát triển mạnh ở ?
Vùng đồng bằng Đông Âu
Đồng bằng Tây Xi-bia
Phía nam của 2 đồng bằng Đông Âu và Tây Xi-bia
Trên các cao nguyên Trung Xi-bia
Nông sản xuất khẩu chủ yếu của Liên Bang Nga hiện nay là?
Lương thực
Củ cải đường, hạt lanh, hạt hướng dương
Sản phẩm chăn nuôi
Sản phẩm cây ăn quả, rau
Điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với kinh tế Nga?
Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng
Các ngành dịch vụ đang phát triển mạnh
Sản lượng nông nghiệp đứng đầu thế giới
Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn
Ý nào sau đây không đúng với nông nghiệp của Liên bang Nga?
Quỹ đất nông nghiệp lớn với 200 triệu ha
Sản lượng lương thực đạt 78,2 triệu tấn năm 2000
Cây lương thực trồng chủ yếu ở đồng bằng Tây Xi-bia
Sản lượng một số cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, đánh bắt cá nhìn chung tăng
Hệ thống giao thông đóng vai trò quan trọng để phát triển vùng Đông Xi-bia giàu có là?
Đường ô tô xe, điện ngầm
Đường sắt xuyên Xibia và đường sắt BAM
Đường thủy nội địa
Đường hàng không
Thủ đô Mátxcơva nổi tiếng trên thế giới về hệ thống giao thông?
Đường sắt
Đường ô tô
Đường xe điện nhầm
Đường hàng không
Hai trung tâm Dịch vụ lớn nhất của Liên bang Nga là?
Nô-vô-xi-biếc, Ma-đa-gan
Man-hi-tơ-gooc, Nô-vô-xi-biếc
Xanh Pê-tec-bua, Mat-xcơ-va
Mat-xcơ-va, Nô-vô-xi-biếc
Đóng vai trò quan trọng nhất để phát triển kinh tế vùng Đông Xi-bia của Nước Nga thuộc loại hình vận tải?
Đường ô tô
Đường sắt
Đường sông
Đường biển
Nhận xét KHÔNG CHÍNH XÁC về dịch vụ của Liên bang Nga?
Liên bang Nga có hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông tương đối phát triển ở các loại hình
Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng trong nền kinh tế Liên Bang Nga
Liên bang Nga có ít tiềm năng du lịch nhưng nguồn thu lại cao
Mátxcơva và Xanh Petecbua là hai trung tâm Dịch vụ lớn nhất nước Nga
Nhận xét KHÔNG ĐÚNG về ngành ngoại thương của Liên bang Nga
Những năm gần đây tổng kim ngạch Ngoại Thương liên tục tăng
Liên Bang Nga hiện đã là nước xuất siêu
Năm 2005 giá trị xuất siêu của Liên bang Nga đạt 120 tỉ USD
Trong cơ cấu hàng xuất khẩu nguyên liệu và năng lượng chiếm 50% tỷ trọng hàng xuất khẩu
Thành phố Vla-đi-vô-xtốc nằm trong vùng ?
Tây Bắc
Uran
Viễn Đông
Trung tâm đất đen
Trong bốn vùng kinh tế quan trọng của Liên bang Nga vùng kinh tế lâu đời và phát triển nhất là?
Vùng trung ương
Vùng trung tâm đất đen
Vùng Uran
Vùng Viễn Đông
Vùng kinh tế quan trọng sẽ phát triển để nền kinh tế Liên bang Nga hội nhập vào khu vực châu Á Thái Bình Dương là?
Vùng trung ương
Vùng trung tâm đất đen
Vùng Viễn Đông
Vùng Uran
Nhật Bản là quốc gia quần đảo nằm ở?
Đông Á
Bắc Á
Nam Á
T
Chiếm 61% tổng diện tích nước Nhật đó là diện tích của đảo?
Hokkaido
Honshu
Shikoku
Kyushu
Bốn đảo lớn ở Nhật Bản xếp theo thứ tự từ bắc xuống Nam?
Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu
Hokkaido, Honshu, kyushu, Shikoku
Honshu, Hokkaido, Shikoku, Kyushu
Honshu, Hokkaido, Kyushu, Shikoku
Bốn đảo lớn ở Nhật Bản xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích là?
Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu
Hokkaido, Honshu, Kyushu, Shikoku
Honshu, Hokkaido, Shikoku, Kyushu
Honshu, Hokkaido, Kyushu, Shikoku
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu?
Gió mùa, mưa nhiều
Gió mùa, ít mưa
Gió tây ôn đới, mưa nhiều
Gió tây ôn đới, ít mưa
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn là do?
Là quốc gia bán đảo có đường bờ biển dài
Vùng biển có nhiều dòng biển nóng
Nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
Vùng biển có nhiều dòng biển lạnh
Nhật Bản là quốc gia?
Giàu khoáng sản nhiều núi lửa và động đất
Giàu khoáng sản ít núi lửa và động đất
Nghèo khoáng sản nhiều núi lửa và động đất
Nghèo khoáng sản ít núi lửa và động đất
Nhật Bản là nước có tốc độ gia tăng dân số hàng năm
Thấp và đang tăng dần
Thấp và đang giảm dần
Cao và đang tăng dần
Cao và đang giảm dần
Trong thời gian từ 1950 đến 1973 nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ cao nhất vào giai đoạn
1950 - 1954
1955 - 1959
1960 - 1964
1965 - 1973
Năm 2005 Nhật Bản là quốc gia đứng thứ mấy thế giới về kinh tế tài chính?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Có khí hậu ôn đới gió mùa Đông kéo dài lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu phía nào của Nhật Bản?
Phía Bắc
Phía Nam
Phía đông
Phía tây
Nhật Bản trở thành một cường quốc kinh tế thế giới vào khoảng thời gian nào của thế kỉ XX?
Giữa thập niên 50
Giữa thập niên 60
Giữa thập niên 70
Giữa thập niên 80
Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới về các sản phẩm công nghiệp
Sản xuất vi mạch và chất bán dẫn
Đóng tàu và sản xuất ô tô
Sản xuất robot và xe máy
Vật liệu truyền thông
Các ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay là
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
Có nguồn lao động dồi dào
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu lợi nhuận cao
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Honshu ven Thái Bình Dương vì
Ở đây có khí hậu lạnh dễ bảo quản sản phẩm
Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước
Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào
Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền
Các sản phẩm nổi bật về ngành công nghiệp chế tạo của Nhật Bản là
Tàu biển ô tô xe gắn máy
Tao biển ô tô máy nông nghiệp
Ô tô xe gắn máy đầu máy xe lửa
Xe gắn máy đầu máy xe lửa máy nông nghiệp
Sản phẩm công nghiệp của NB chiếm 60% sản lượng công nghiệp thế giới
Sản phẩm tin học
Robot
Vi mạch và chất bán dẫn
Vật liệu truyền thông
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản có vị trí đặc biệt quan trọng và hiện đứng
Thứ nhất thế giới
Thứ nhì thế giới
Thứ ba thế giới
Thứ t thế giới
Các hải cảng lớn ở Nhật Bản
Côbê, I-ô-cô-ha-ma, Tôkiô, Ha-chi-nô-hê
Côbê, I-ô-cô-ha-ma, Tôkiô, Na-ga-xa-ki
Côbê, I-ô-cô-ha-ma, Tôkiô,
Ô-xa-ca
Côbê, I-ô-cô-ha-ma, Tôkiô, Cô-chi
Tại sao lúa gạo là cây trồng chính của Nhật Bản
Có khí hậu cận nhiệt đới
Có khí hậu ôn đới
Có nhiều Đồng bằng lớn
Có nguồn nước dồi dào
Ngành nông nghiệp có vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản vì
Nền nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh
Diện tích đất nông nghiệp ít
Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP thấp
Năng suất trong ngành nông nghiệp không Cao
Sản lượng gạo của Nhật Bản giảm nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu trong nước là do
Sự thay đổi trong cơ cấu bữa ăn
Dân số ngày càng tăng
Tăng mức tiêu thụ thịt sữa
Nhập khẩu lương thực
Vùng kinh tế đảo Hokkaido không có đặc điểm nổi bật nào
Mật độ dân cư thưa thớt
Trồng nhiều cây công nghiệp và rau quả
Rừng bao phủ phần lớn diện tích
Phát triển mạnh công nghiệp khai thác
Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia
Liên bang Nga, Canada, Ấn Độ
Liên Ban Nga, Canada, Hoa Kỳ
Liên bang Nga, Canada, Braxin
Liên bang Nga Canada Australia
Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc
Thái Lan
Việt Nam
Lào
Myanmar
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc
Núi thấp và đồng bằng
Đồng bằng vàng hoang mạc
Núi thấp và hoang mạc
Phía Bắc Trung Quốc giáp với
Mông Cổ, Triều Tiên, Nhật Bản
Nga, Mông Cổ, Ca-dắc-xtan
Mông cổ, Ca-dắc-xtan, Hàn Quốc
Nga, Triều Tiên, Mông Cổ
Lãnh thổ Trung Quốc trải dài từ
Ôn đới đến cận nhiệt
Ôn đới đến nhiệt đới
Cận nhiệt đến nhiệt đới
Cận cực đến nhiệt đấ
Ranh giới phân chia hai miền tự nhiên của Trung Quốc là kinh tuyến
73⁰
100⁰
105⁰
135⁰
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Đồng bằng chịu lụt lội nhiều nhất ở miền Đông Trung Quốc
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Thành phố Bắc Kinh Trung Quốc có kiểu khí hậu
Ôn đới gió mùa
Cận nhiệt gió mùa
Ôn đới lục địa
Cận nhiệt lục địa
Một đặc điểm lớn của địa hình Trung Quốc là
Thấp dần từ Bắc xuống Nam
Thấp dần từ Tây sang Đông
Cao dần từ Bắc xuống Nam
Cao dần từ Tây sang Đông
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh
Không còn tình trạng đói nghèo
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
Trở thành nước có GDP/ người vào loại cao nhất thế giới
Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa cải cách mở cửa từ năm
1978
1987
1988
1989
Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào
Lương thực củ cải đường thủy sản
Lúa gạo cao su thịt lợn
Lương thực bông thịt lợn
Lúa mì khoai tây thịt bò
Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc Hoa Bắc là
Lúa mì, Ngô, củ cải đường
Lúa gạo, mía, bông
Lúa mì, lúa gạo, ngô
Lúa gạo, hướng dương, chè
Các loại nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung Hoa Nam
Lúa mì, khoai tây, củ cải đường
Lúa gạo, mía, chè bông
Lúa mì, lúa gạo, khoai tây
Lúa gạo, ngô, hướng dương
Cơ cấu cây trồng của Trung Quốc đang có sự thay đổi theo hướng
Giảm tỷ lệ diện tích cây công nghiệp tăng tỷ lệ diện tích cây lương thực và cây ăn quả
Giảm tỷ lệ diện tích cây ăn quả và cây lương thực tăng tỷ lệ diện tích cây công nghiệp
Giảm tỷ lệ diện tích cây lương thực tăng tỉ lệ diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả
Giảm tỷ lệ diện tích cây ăn quả tăng tỷ lệ diện tích cây lương thực và cây công nghiệp
