wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1946-1954

Total questions: 57

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Các đáng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

2.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào sẽ vào nước ta theo quyết định của Đồng Minh?

a)

Quân Anh, quân Mĩ

b)

Quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc

c)

Quân Anh, quân Pháp

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh

3.

Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập

a)

hũ gạo cứu đói

b)

ty bình dân học vụ

c)

nha bình dân học vụ

d)

cơ quan Giáo dục quốc gia

4.

Nước nào đã giúp đỡ Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai vào 9-1945?

a)

Anh

b)

Tây Ban Nha

c)

Trung Quốc

d)

Bồ Đào Nha

5.

Sự kiện nào đánh dấu Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai ?

a)

Ngày 2 - 9 -1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết, và nhiều người bị thương.

b)

Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

Ngày 17- 11- 1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.

d)

Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng

6.

Trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?

a)

Hòa với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc,

c)

Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.

d)

Đánh Pháp, Trung Hoa Dân quốc kiên quyết bảo vệ nền độc lập

7.

Lý do nào quan trọng nhất để Đảng chính phủ và Hồ Chí Minh lúc thì đánh Trung Hoa dân quốc hòa với Pháp, lúc thì hòa với Pháp đánh Trung Hoa Dân quốc?

a)

Trung Hoa Dân quốc dùng bọn phản động trong nước làm tay sai

b)

Lúc thì Pháp mạnh lúc thì Trung Hoa Dân quốc mạnh

c)

Do chính quyền ta còn non yếu chưa thể cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Âm mưu của Pháp và Trung Hoa Dân quốc thay đổi theo thời gian nên ta thay đổi theo

8.

Chủ trương của Đảng và Chính phủ ta đối với quân Tưởng từ sau 6/3/1946 là gì?

a)

Hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng về nước

b)

Hòa hoãn với Tưởng để tập trung đánh Pháp.

c)

Hòa hoãn với Tưởng và Pháp để chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Đánh đuổi cả Pháp và Tưởng trong cùng một lúc.

9.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) củaCộng sán Đông Dương?

a)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ các lực lượng hòa bình, dân chủ tiến bộ trên thế giới.

10.

Phát hiện quân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chỉ thị gì?

a)

"Phái chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện".

b)

"Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường".

c)

"Phái phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp".

d)

"Nhanh chóng triển khai tực lượng tiêu diệt sinh lực địch".

11.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã

a)

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

b)

giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

c)

tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực của quân Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

12.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc

vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã

a)

làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thầng nhanh" của thực dân Pháp

c)

mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

làm thất bại bước đầu kế hoạch "đánh nhanh tháng nhanh" của Pháp.

13.

Nhiệm vụ hàng đầu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyên 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

củng cố hậu phương kháng chiến.

b)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực quân Pháp.

c)

giam chân quân Pháp tại các đô thị để cơ quan đầu não rút về căn cứ an toàn

d)

bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến tại lòng thủ đô

14.

Trong thời kì 1945 - 1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đầu ở các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

15.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông – xuân 1951- 1952.

16.

Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve (5/1949) là mốc mở đầu cho

a)

thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam A.

b)

quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

sự hình thành liên minh quân sự mang tên "Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á" (SEATO).

d)

chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu A - Thái Bình Dương.

17.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) có ý nghĩa là

a)

Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội kháng chiến toàn dân.

d)

Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

18.

Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm

a)

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

b)

giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

c)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

d)

buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

19.

Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

20.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là gì?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đần, sáng tạo.

d)

Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

21.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp

xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

d)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

22.

Thắng lợi to lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong Hiệp định Giơneva năm 1954 về Đông Dương là

a)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bất

b)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đồng Dương.

c)

Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

23.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thẳng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947)?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

24.

Câu 1. Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

B. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

25.

Câu 8. Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là:

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Lào.

d)

D. Cam-pu-chia.

26.

Câu 14. Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a)

A. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

b)

B. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

C. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

d)

D. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

27.

Câu 15. Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, ta phá tan lực lượng địch buộc chúng phải tăng cường lực lượng để đối phó với ta ở những vị trí xung yếu mà chúng không thể bỏ đó là những vùng nào?

a)

A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang.

b)

B. Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plây-cu, Luông Pha-bang

c)

C. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Pha-bang.

d)

D. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Sầm Nưa.

28.

Câu 16. Cuộc tiến công nào trong giai đoạn 1945-1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của Pháp?

a)

A. Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).

b)

B. Chiến dịch Trung Lào (1953).

c)

C. Chiến dịch Thượng Lào (1954).

d)

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân (1953-1954).

29.

Câu 17. Phương hướng chiến lược của ta trong cuộc tiến công Đông- Xuân 1953-1954 là gì?

a)

A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.

b)

B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, buộc chúng bị động phân tán lực lượng.

c)

C. Tranh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông-Xuân 1953- 1954.

30.

Câu 18: Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na- va:

a)

A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

d)

D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

31.

Câu 25. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

B. Chiến dịch Biên giới 1950.

c)

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

32.

Câu 20. Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

b)

B. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.

c)

C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng.

d)

D. Để đánh bại kế hoạch Rơve.

33.

Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

a)

Phát động ngày đồng tâm.

b)

Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

c)

Chia lại ruộng công cho dân nghèo.

d)

Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.

34.

Sự kiện chính trị lớn nhất ngày 6-1-1946 ở nước ta là:

a)

Bản Hiến pháp 1946 được ban hành.

b)

Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với ta.

c)

Tổng tuyển cử  bầu  Quốc hội chung trong cả nước.      

d)

. Chính phủ liên hiệp kháng chiến ra mắt quốc dân.

35.

.“Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong

a)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946

b)

Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).

c)

Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966). 

d)

Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).

36.

Câu 30. Chiến dịch biên giới mở màn bằng trận đánh nào?

a)

Thất Khê 

b)

Na Sầm  

c)

Cao Bằng

d)

Đông Khê

37.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, quân đội Việt Nam đã sử dụng lối đánh nào?

a)

Đánh du kích. 

b)

Bám thắt lưng địch mà đánh.

c)

Công kiên, đánh điểm, diệt viện. 

d)

Phục kích, truy kích.

38.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

loại hình chiến dịch.

b)

địa hình tác chiến. 

c)

đối tượng tác chiến.

d)

lực lượng chủ yếu.

39.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) đã

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

c)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng quân Pháp ở đây.

d)

đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

40.

Trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945-1954), Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ là do

a)

Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường VN và Đông Dương

b)

cách mạng Trung Quốc thắng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến ở Việt Nam

c)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến ở Việt Nam

d)

kính tế, tài chính của Pháp bị khủng hoảng

41.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được tiến hành ở đâu? Thời gian nào?
a)
Tuyên Quang - 1951
b)
Bến Tre - 1960
c)
Bắc Sơn - 1940
d)
Điện Biên Phủ -1954
42.

Đại hội đại biểu lần thứ II quyết định đưa Đảng hoạt động công khai với tên mới là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản liên đoàn

43.
Thực hện kế hoạch Nava, tư thu- đông 1953, Pháp tập trung quân đông nhất ở đâu?
a)
Đồng bằng Bắc Bộ
b)
Tây Bắc
c)
Thượng Lào
d)
Các thành phố lớn
44.
Nội dung cốt lõi của kế hoạch Nava là gì?
a)
Xây dựng lực lượng tập trung cơ động mạnh ở vùng đồng bằng bắc bộ, giành quyền chủ động trên chiến trường
b)
giữ thế phòng ngự trên chiến trường miền Bắc, sau đó mở cuộc tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự nhất định
c)
tập trung quân ở đồng bằng Bắc Bộ, tăng cường quân đội, giành quyền chủ động trên chiến trường
d)
thực hiện tiến công chiến lược "bình định" miền Trung và miền Nam Đông Dương, giành quyền chủ động trên chiến trường
45.
Thực dân Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành hệ thống phòng ngự gồm
a)
49 căn cứ điểm với 3 phân khu
b)
51 căn cứ điểm với 3 phân khu
c)
60 căn cứ điểm với 3 phân khu
d)
55 căn cứ điểm với 3 phân khu
46.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, ta bắt sống được tướng Pháp nào?

a)

Lơ-cléc

b)

Nava

c)

Đờ Gôn

d)

Đờ Cát- xtơ-ri

47.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là

a)

bắt sống và tiêu diệt được toàn bộ 16 200 quân địch

b)

chiến thắng quân sự lớn nhất của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương

48.

Thực dân Pháp chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ là do

a)

sức ép của Liên Xô

b)

thực dân Pháp bị cô lập tại Điện Biên Phủ

c)

thực dân Pháp bị thất bại tại Điện Biên Phủ

d)

dư luận nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương tại Pháp

49.

Nội dung chủ yêu trong bước thứ nhất của kế hoạch Nava là gì?

a)

Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc

b)

Tấn công chiến lược ở hai miền Nam - Bắc

c)

Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam

d)

Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc -Nam

50.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

a)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ xâm lược của Pháp-Mĩ

b)

Giáng đòn quyết định vào ý đồ xâm lược của Pháp

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước

51.

Nội dung văn kiện nào sau đây không thể hiện đường lối kháng chiến chống Pháp?

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng hiến

c)

Kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

Tuyên ngôn đọc lập

52.

Trong các thế lực ngoại xâm đang vây quanh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thì nước nào sẽ là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam?

a)

Trung Hoa Dân quốc

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Nhật

53.

Trong nội dung Tạm ước ngày 14/9/1946, ta nhân nhượng cho Pháp những điều gì?

a)

Một số quyền lợi kinh tế - văn hóa

b)

Một số quyền lợi về quân sự

c)

Chấp nhận cho Pháp đem 15.000 quân ra Bắc

d)

Một số quyền lợi về chính trị

54.

Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ tháng 9/1945 đến trước ngày 19/12/1946) được đánh giá là

a)

cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.

b)

mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

c)

cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

d)

vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

55.

Sự kiện nào đánh dấu sự hoàn thành về cơ bản việc xây dựng Chính quyền Dân chủ Nhân dân ở Việt Nam?

a)

8/9/45 Lệnh Tổng tuyển cử được công bố

b)

6/1/46, Tổng tuyển cử diễn ra trong cả nước

c)

2/3/46, Quốc hội khóa I họp tại Hà Nội...

d)

5/46 Hội lIên hiêp quốc dân Việt Nam ra đời

56.

Vì sao Việt Nam kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/946?

a)

Để củng cố khối đoàn kết toàn dân.

b)

Chính quyền đang gặp khó khăn về đối nội

c)

Tạm hòa hoãn với Pháp và đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước

d)

Tạm hoà hoãn với Pháp để tập trung đối phó với quân Trung Hoa ở miền Bắc

57.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6 /3/1946) đã có tác dụng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã trở thành một quốc gia độc lập, tự do.

b)

Miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng.

c)

Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước, có thêm thời gian hoà bình để chuẩn bị lực lượng

d)

Tránh cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.