wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

Total questions: 22

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

NST của sinh vật nhân thực được cấu trúc bởi 2 thành phần chính nào sau đây?

a)

ADN và ARN.                                                 

b)

 ADN và prôtêin histôn.

c)

ARN và prôtêin histôn.                                         

d)

   ADN và prôtêin trung tính

2.

Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

   Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

b)

  NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN.

c)

Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.

d)

Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

3.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính bao nhiêu?

a)

300nm.                          

b)

11nm.                          

c)

30nm.                              

d)

700nm.

4.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi ca nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực, sợi cơ bản

đường kính bao nhiêu?

a)

11 nm.                       

b)

2 nm.                   

c)

30 nm.                                      

d)

300 nm.

5.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu trúc của một nuclêôxôm?

a)

Nuclêôxôm gồm 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng.

b)

Nuclêôxôm gồm phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.

c)

Nuclêôxôm gồm lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn.

d)

Nuclêôxôm gồm 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit.

6.

Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì?

   

a)

Làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST.          

b)

Sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.

  

c)

Làm thay đổi hình dạng và sơ lượng của NST.    

d)

Sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.

7.

Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào nào sau đây?

a)

Tảo lục.                      

b)

Vi khuẩn.                

c)

Ruồi giấm.                               

d)

Sinh vật nhân thực.

8.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở các loài đơn tính giao phối?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia.

c)

Nhiễm sắc thể giới tính không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường.

d)

Nhiễm sắc thể giới tính của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX.

9.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.                                                          

b)

    Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.                                                             

d)

  Thêm một cặp nuclêôtit.

10.

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1)         Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.

(2)         Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

(3)         Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.

(4)         Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

a)

(1), (4).                          

b)

(2), (3).      

c)

(1), (2).             

d)

(2), (4).

11.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

   

a)

Đột biến gen.           

b)

Mất đoạn nhỏ.         

c)

Chuyển đoạn nhỏ.                         

d)

Đột biến lệch bội.

12.

Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng nào sau đây?

a)

Đảo đoạn.                 

b)

Chuyển đoạn.       

c)

Lặp đoạn.                                   

d)

    Mất đoạn.

13.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là loại nào sau đây?

   

a)

Lặp đoạn, chuyển đoạn.                                    

b)

Đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.

   

c)

Mất đoạn, chuyển đoạn.                                  

d)

 Chuyển đoạn trên cùng một NST.

14.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFGŸHI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEHŸGFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến

   

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

  

b)

  đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

 

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

  

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

15.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là loại nào sau đây?

a)

Lặp đoạn.          

b)

Mất đoạn.           

c)

Chuyển đoạn.  

d)

    Đảo đoạn.

16.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

    

a)

  A. Mất đoạn.                                                    

b)

B. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

     

c)

C. Đảo đoạn.                                                    

d)

Lặp đoạn.

17.

Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:

(1)ABCDEFG                   (2)ABCFEDG        (3)ABFCEDG           (4)ABFCDEG.

Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự nào sau đây phát sinh đột biến đảo đoạn trên?

a)

(1) ←(3) → (4) → (1).

b)

(3) → (1) → (4) → (1).

c)

(1) ← (2) ← (3) → (4).

d)

(2) → (1) → (3) → ( 4).

18.

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây? 

a)

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.      

b)

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể. 

c)

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.          

d)

  Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể. 

19.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác? 

a)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.           

b)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng. 

c)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.            

d)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể. 

20.

Trong các dạng đột biến sau, dạng đột biến nào làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể?

1. Mất đoạn.            2. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.                       3. Đột biến gen 

4. Đảo đoạn ngoài tâm động                   5. Chuyển đoạn không tương hỗ

Phương án đúng là 

a)

1, 2, 3, 5. 

b)

2, 3, 4, 5. 

c)

1, 2, 5.     

d)

1, 2, 4. 

21.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, các phát biểu nào sau đây đúng?

(1).Đột biến chuyển đoạn luôn làm thay đổi nhóm gen liên kết.

(2).Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST, không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trong nhóm gen liên kết.

(3). Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tuơng đồng.

(4).Chuyển đoạn giữa hai NST không tuơng đồng có thể làm thay đổi hình thái của NST.

a)

2,3,4

b)

1,2,3

c)

1,2,3,4

d)

1,3,4

22.

Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này gây hậu quả gì?:

a)

Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể

b)

Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

c)

Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

d)

Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.