Worksheetshidrocacbon
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là
mạch vòng.
mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh
mạch nhánh.
Có các công thức cấu tạo sau:
3 chất.
2 chất
1 chất
4 chất
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C 1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là :
khí nitơ và hơi nước.
khí cacbonic và khí hiđro.
khí cacbonic và cacbon.
khí cacbonic và hơi nước.
Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là
tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.
tham gia phản ứng cộng với khí hiđro.
tham gia phản ứng trùng hợp.
D. tham gia phản ứng cháy với khí oxi
. tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
Phương pháp nào sau đây nhằm thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp khí metan và khí cacbonic ?
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư.
Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng nước brôm dư.
Trong tự nhiên khí metan có nhiều trong:
khí quyển
mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than
nước biển
nước ao.
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2.
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Hóa chất dùng để loại bỏ khí C2H4 có lẫn trong khí CH4 để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom dư
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch axit clohidric.
dung dịch nước vôi trong.
Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là
phản ứng cháy.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Một hiđrocacbon X khi đốt cháy tuân theo phương trình hóa học sau: X + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
Hiđrocacbon X là
C2H4.
C2H6.
CH4.
C2H2.
Một hỗn hợp khí gồm C2H4 và CO2. Để thu khí C2H4 tinh khiết ta dùng hợp chất sau:
Ca(OH)2 dư
dd Br2 dư
dd HCl dư
Tất cả đều sai
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
metan.
etilen.
axetilen.
etan.
Biết rằng 0,1 lít khí etilen ( đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen ( đktc) thì có thể làm mất màu tối đa thể tích dung dịch brom trên là
200 ml.
150 ml.
100 ml.
50 ml.
Chất làm mất màu dung dịch brom là
CH4.
CH2 = CH – CH3.
CH3 – CH3.
CH3 – CH2 – CH3.
Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng
cộng.
thế.
trùng hợp.
cháy.
Trùng hợp 2 mol etilen ( với hiệu suất 100 % ) ở điều kiện thích hợp thì thu được khối lượng polietilen là
7 gam.
14 gam.
28 gam.
56 gam.
Các chất nào trong dãy chất cho dưới đây làm mất màu dung dịch brom?
CH4, CH2=CH2
CH3 – CH3, CHC –CH3
CH4, CH3 – CH3
CH2=CH2, CHC–CH3
Dãy chất nào sau đây đều là hidrocacbon?
CH4, C2H4, C2H2, C6H6Cl6
CH4, C2H4O2, C2H2, C6H6
CH4, C2H4, C2H2, C6H6
C2H4O2, C2H6O, C3H8O, C6H6Cl6
Biết 0,01 mol hiđrocacbon X có thể tác dụng tối đa với 100ml dung dịch brom 0,1M. Vậy X là
C2H4.
CH4.
C2H2.
C2H6.
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là
nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân dầu mỏ ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao.
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp:
phun nước vào ngọn lửa.
phủ cát vào ngọn lửa.
thổi oxi vào ngọn lửa.
phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
