wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 6- bài 8- Văn nghị luận , trạng ngữ

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích chính nhằm để làm gì?

a)

Kể lại ý kiến của mọi người trong một cuộc họp, thảo luận.

b)

Thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề nào đó.

c)

Thể hiện cảm xúc của bản thân trong một cuộc họp, thảo luận.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

2.

Trong văn nghị luận không có yếu tố nào sau đây?

a)

Ý kiến

b)

Lí lẽ

c)

Bằng chứng

d)

Nhân vật

3.

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống được hiểu là?

a)

Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

b)

Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội

c)

Là phê phán một hiện tượng trong xã hội

d)

Là bàn luận tính đúng sai về một quan điểm được nêu trong xã hội

4.

Trong các đề văn sau, đề nào không thuộc bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống?

a)

Cá chết và vấn đề ô nhiễm môi trường biển.

b)

Nơi nào có ý chí nơi đó có con đường.

c)

Vấn nạn phá hoại môi trường.

d)

Vấn đề thực phẩm bẩn.

5.

Yêu cầu về mặt nội dung khi viết văn nghị luận về một hiện tượng đời sống?

a)

Bài viết phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề

b)

Phân tích được mặt đúng, sai, mặt lợi, hại của nó

c)

Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

d)

Cả 3 đáp án trên

6.

Phần mở bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Giới thiệu nhân vật, sự việc

c)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài

d)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tương, thái độ, quan điểm.

7.

Phần thân bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

b)

Miêu tả chi tiết đối tượng.

c)

Kể diễn biến sự việc.

d)

Trình bày các luận điểm, luận cứ để làm rõ vấn đề

8.

Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả

b)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.

c)

Trình bày kết thúc sự việc.

d)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài.

9.

Văn bản "Học thầy, học bạn" nghị luận về vấn đề gì?

a)

Trong cuộc sống, mỗi chúng ta chỉ cần học những kiến thức từ người thầy là đủ.

b)

Người duy nhất chúng ta có thể học được là người bạn của mình.

c)

Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè là điều cần thiết với mỗi chúng ta.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

10.

Luận điểm trong bài văn nghị luận là?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

11.

Phần kết bài của bài văn nghị luận thường làm gì?

a)

Trình bày suy nghĩ về đối tượng được miêu tả

b)

Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.

c)

Trình bày kết thúc sự việc.

d)

Trình bày nội dung chủ yếu của bài.

12.

Phần mở bài trong bài văn nghị luận còn được gọi là

a)

Đặt vấn đề

b)

Giải quyết vấn đề

c)

Kết thúc vấn đề

13.

Trong văn nghị luận, thường mở bài theo mấy cách?

a)

1 cách

b)

2 cách: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

c)

3 cách: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, mở bài hỗn hợp

14.

Hạn chế của mở bài trực tiếp là gì?

a)

Ngắn gọn

b)

Giới thiệu thẳng vấn đề cần bàn luận, đánh giá trong bài

c)

Ít hấp dẫn và lôi cuốn sự chú ý của người đọc

15.

Có những cách mở bài gián tiếp là

a)

Kiểu diễn dịch, kiểu quy nạp, kiểu so sánh

b)

kiểu diễn dịch, kiểu quy nạp

c)

kiểu diễn dịch, kiểu quy nạp, kiểu tổng phâ hợp

16.

Phần kết bài trong bài văn nghị luận còn được gọi là

a)

kết luận

b)

kết đoạn

c)

kết thúc vấn đề

17.

Ý nào nêu đúng nhất về cách kết bài theo kiểu nêu bài học, phương hướng thực hiện

a)

sau khi tổng kết thì nêu phương hướng thực hiện

b)

mượn ý kiến của người có uy tín hoặc mượn danh ngôn, thơ văn cùng nói về vấn đề giải quyết thay cho lời kết bài

c)

tổng hợp, tóm lược những ý đã trình bày

18.

phần thân bài trong văn nghị luận còn được gọi là

a)

đặt vấn đề

b)

giải quyết vấn đề

c)

kết thúc vấn đề

19.

Phần thần bài trong văn nghị luận cần đạt những yêu cầu là

a)

nhiều đoạn nối tiếp, mỗi đoạn giải quyết một khía cạnh

b)

sắp xếp theo trình tự hợp lí, trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp

c)

nhiều đoạn nối tiếp, mỗi đoạn giải quyết một khía cạnh;sắp xếp theo trình tự hợp lí, trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp

20.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

21.

Câu 1: Đề văn nghị luận nêu ra nội dung gì?

a)

Nêu vấn đề bàn bạc, đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến về vấn đề.

b)

Đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến về vấn đề.

c)

Phạm vị, tính chất của bài nghị luận.

d)

Ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, phản bác.

22.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý

d)

Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

23.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

24.

Trạng ngữ “ Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?

a)

Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

b)

Mục đích của hành động được nói đến trong câu

c)

Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

d)

Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

25.

Khi viết, trạng ngữ bao giờ cũng được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Trạng ngữ trong câu sau ?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

cấu tạo của tiếng Việt

c)

với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

27.

Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ phương tiện

d)

Chỉ nguyên nhân

28.

Điền trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp vào chỗ trống:

..., đom đóm bay lập lòe.

a)

Mùa xuân

b)

Bên bờ ao

c)

Trong nhà

d)

Vì trời tối

29.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

30.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

31.

Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."

a)

Dưới bóng tre của ngàn xưa

b)

thấp thoáng

c)

mái đình

d)

mái chùa cổ kính

32.

Trong câu sau, bộ phận nào làm trạng ngữ ?

Ngoài sân hợp tác, mấy bác nông dân đi làm đồng sớm trò chuyện vui vẻ.

a)

Mấy bác nông dân

b)

Ngoài sân hợp tác

c)

bác nông dân

d)

Mấy bác nông dân đi làm đồng sớm

33.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Trạng ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

34.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

c)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu.

d)

Xác định nơi chốn của sự việc nêu trong câu.

35.

Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì?

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Vì lẽ gì? Nhờ đđu? Do đâu?

c)

Xác định nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Ỏ đâu? Chỗ nào?

d)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

36.

Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ của câu:

a)

Dùng để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Dùng để xác đinh thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

c)

Dùng để giải thích nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

d)

Dùng để nêu phương tiện tiến hành hoạt động của người, vật ( nhân hóa) được nói tới trong câu.

37.

Tìm TN chỉ nguyên nhân trong các câu sau:

a)

Ngày mai, khi bức màn mây hồng tím vén lên, mặt trời rạng rỡ sẽ làm cho vạn vật bừng dậy. ( Lý Lan)

b)

Ở dưới đất, gấu ta nhìn thấy trăng, bèn nghĩ đó là cái bánh đa lớn mà Cuội đã đem đi ngày ấy. ( Vũ Tú Nam)

c)

Do không nắm vững luật đi đường, cậu ấy bị công an phạt.

d)

Để thi tốt, chúng ta phải chăm chỉ hơn nữa.

e)

Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

38.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

39.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

c)

Theo vị trí của chúng trong câu

d)

Theo mục đích nói của câu

40.

Trạng ngữ có thể xuất hiện ở những vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

d)

Tất cả đều đúng

41.

Dòng nào dưới đây có trạng ngữ chỉ thời gian?

a)

Rồi đông tới, cành lá héo khô, chim chóc bay đi đâu hết.

b)

Xuân đến, cây cỏ như được hồi sinh.

c)

Mùa xuân là mùa của lứa đôi.

d)

Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực.

42.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn nhằm xác định thời gian diễn ra sự việc trong câu.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi: Ở đâu? Ở chỗ nào?

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết, đây là loại trạng ngữ nào?

"Trên dòng sông, chiếc thuyền câu lững lờ trôi".

a)

Trên dòng sông - TN chỉ thời gian

b)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ mục đích

c)

Trên dòng sông - TN chỉ nơi chốn

d)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ phương tiện

45.

Nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng tôi nỗ lực hết mình, làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này kịp thời."

a)

TN chỉ thời gian

b)

TN chỉ nơi chốn

c)

TN chỉ mục đích

d)

TN chỉ phương tiện

46.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú

47.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

48.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...