wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHƯƠNG II - ĐIỆN TỪ HỌC

Total questions: 75

Worksheet time: 6hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?

a)

Khi bẻ đôi một nam châm, ta được hai nam châm mới.

b)

Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau. 

c)

Nam châm có tính hút được sắt, niken.

d)

Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam.

2.

Khi đưa hai đầu M, N của hai nam châm lại gần nhau thấy chúng đẩy nhau, chứng tỏ

a)

đầu M là cực bắc, đầu N là cực nam

b)

đầu M là cực nam, đầu N là cực bắc.

c)

đầu M và đầu N là hai tư cực khác tên.

d)

đầu M và đầu N là hai tư cực cùng tên.

3.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

4.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

b)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

c)

Hai nửa đều mất hết từ tính.

d)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.

5.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

b)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

d)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

6.

Nếu có một kim nam châm và một trục nhọn thẳng đứng, thì em làm cách nào để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không?

a)

Đưa kim nam châm lên trục nhọn rồi đặt ra xa dây dẫn AB

b)

Đưa kim nam châm đặt trên trục nhọn rồi đặt lại gần dây dẫn AB xem nó có bị lệch khỏi hướng ban đầu không.

c)

Đặt dây dẫn vuông góc với kim nam châm xem kim nam châm có bị lệch không.

d)

Chỉ đưa trục nhọn đến gần dây dẫn xem trục nhọn có bị phóng điện không.

7.

Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?

a)

Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.

b)

Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.

c)

Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.

d)

Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu.

8.

Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào sau đây?

a)

Quy tắc nắm tay phải.

b)

Quy tắc bàn tay trái.

c)

Quy tắc nắm tay trái.

d)

Quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.

9.

Trong quy tắc bàn tay trái, đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ

a)

hướng vào lòng bàn tay.   

b)

song song với lòng bàn tay.

c)

hướng theo chiều của ngón tay cái.

d)

hướng từ cổ tay đến các ngón tay.

10.

Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào

a)

chiều của dòng điện qua dây dẫn.

b)

chiều đường sức từ qua dây dẫn.

c)

chiều chuyển động của dây dẫn.

d)

chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.

11.

Cấu tạo của động cơ điện gồm có 2 bộ phận chính là

a)

khung dây dẫn và thanh quét.

b)

khung dây dẫn và bộ góp điện.

c)

nam châm và khung dây dẫn.

d)

nam châm và bộ góp điện.

12.

Động cơ điện một chiều quay được là nhờ tác dụng của lực nào?

a)

Lực hấp dẫn  

b)

Lực đàn hồi

c)

Lực điện từ  

d)

Lực từ

13.

Muốn cho động cơ điện quay được, cho ta cơ năng thì phải cung cấp năng lượng dưới dạng nào?

a)

Động năng    

b)

Thế năng

c)

Nhiệt năng 

d)

Điện năng

14.

Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên

a)

tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

b)

tác dụng của điện trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

c)

tác dụng của lực điện lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

d)

tác dụng của lực hấp dẫn lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

15.

Ta có thể dùng nam châm nào để tạo ra dòng điện?

a)

Nam châm vĩnh cửu.

b)

Nam châm điện.

c)

Cả nam châm điện và nam châm vĩnh cửu .

d)

Không có loại nam châm nào cả.

16.

Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?

a)

Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.

b)

Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.

c)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

d)

Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu.

17.

Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?

a)

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.

b)

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.

c)

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên.

d)

Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.

18.

Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

a)

đang tăng mà chuyển sang giảm.  

b)

đang giảm mà chuyển sang tăng.

c)

tăng đều đặn rồi giảm đều đặn.        

d)

luân phiên tăng giảm.

19.

Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ

a)

tăng 102 lần.  

b)

giảm 102 lần.  

c)

tăng 104 lần.    

d)

giảm 104 lần.

20.

Nam  châm vĩnh cửu có thể hút được các vật nào sau đây?

a)

Sắt, đồng, bạc

b)

Sắt, nhôm, vàng.

c)

Sắt, thép, niken. 

d)

Nhôm, đồng, chì.

21.

Trên Trái Đất, khi đặt kim nam châm nằm ngang tự do trên trục xuyên trọng tâm, trục của kim nam châm nằm dọc theo hướng nào sau đây?

a)

Đông - Tây. 

b)

Tây - Tây Bắc. 

c)

Bắc - Nam.   

d)

Bắc - Tây Nam.

22.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau. 

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau

c)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

23.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

24.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

Dùng kéo

b)

Dùng nam châm.

c)

Dùng kìm.

d)

Dùng một viên bi còn tốt.

25.

Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

a)

La bàn

b)

Loa điện.

c)

Rơ le điện từ.

d)

Đinamo xe đạp

26.

Đặt một nam châm chữ U tự do và một thanh sắt PQ cố định gần nhau. Quan sát thấy nam châm chữ U bị ngả về gần thanh PQ. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

a)

Thanh PQ là nam châm, P là cực bắc.

b)

Thanh PQ là nam châm, P là cực nam.

c)

Thanh PQ là vật liệu từ.

d)

Thanh PQ có thể là vật liệu từ hoặc là một nam châm.

27.

Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn có dòng điện chạy qua được bố trí như thế nào?

a)

Tạo với kim nam châm một góc bất kì.

b)

Song song với kim nam châm.

c)

Vuông góc với  kim nam châm. 

d)

Tạo với kim nam châm một góc nhọn.

28.

Chọn phương án sai.

Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì

a)

kim nam châm đứng yên không thay đổi.

b)

có lực tác dụng lên kim nam châm.

c)

lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ.

d)

kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu

29.

Khi đặt hai từ cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau thì các đường sức từ sẽ có thay đổi gì?

a)

Các đường sức từ của một trong hai nam châm bị biến dạng.

b)

Các đường sức từ của cả hai từ cực này vẫn bình thường.

c)

Các đường sức từ của hai từ cực này đi vào nhau.

d)

Các đường sức từ của hai từ cực này bị biến dạng không phụ thuộc vào từng loại nam châm.

30.

Dây dẫn có dòng điện chạy qua chịu tác dụng của lực điện từ khi 

a)

dây dẫn đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ.

b)

dây dẫn đặt trong từ trường và song song với đường sức từ.

c)

dây dẫn đặt ngoài từ trường và không song song với đường sức từ.

d)

dây dẫn đặt ngoài từ trường và song song với đường sức từ.

31.

Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là

a)

chiều quay của nam châm.

b)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.

c)

chiều của đường sức từ.

d)

chiều của dòng điện trong dây dẫn.

32.

Đường sức từ giữa hai cực của một nam châm chữ U có chiều từ A đến B. Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?

a)

Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.

b)

Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.

c)

Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

d)

Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm

33.

Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra chỉ

a)

chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn.

b)

chiều của đường sức từ.

c)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

d)

chiều của cực Bắc của kim nam châm đứng cân bằng trong từ trường.

34.

Đặt một dây dẫn thẳng ở phía trên, gần và song song với trục Bắc – Nam của một kim nam châm đang nằm yên trên một trục quay. Khi cho dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn thẳng này thì kim nam châm

a)

quay đi và sẽ tới nằm yên ở vị trí mới.

b)

vẫn tiếp tục nằm yên như trước.

c)

quay liên tục theo một chiều xác định

d)

liên tục quay đi rồi quay lại xung quanh vị trí nằm yên ban đầu.

35.

Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với đường sức từ thì

a)

chịu tác dụng của lực điện. 

b)

chịu tác dụng của lực từ.

c)

chịu tác dụng của lực điện từ.

d)

chịu tác dụng của lực đàn hồi.

36.

Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào

a)

chiều của dòng điện qua dây dẫn.

b)

chiều đường sức từ qua dây dẫn.

c)

chiều chuyển động của dây dẫn.

d)

chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.

37.

Xác định câu nói đúng về tác dụng của từ trường lên đoạn dây dẫn có dòng điện.

a)

Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và song song với đường sức từ thì có lực điện từ tác dụng lên nó.

b)

Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực điện từ tác dụng lên nó.

c)

Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, không đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực điện từ tác dụng lên nó.

d)

Một đoạn dây dẫn không có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực điện từ tác dụng lên nó.

38.

Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ có hướng như thế nào?

a)

Cùng hướng với dòng điện.

b)

Cùng hướng với đường sức từ.

c)

Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ.

d)

Không có lực điện từ.

39.

Phát biểu nào dưới đây sai?

a)

Lực điện từ chỉ xuất hiện khi dây dẫn có dòng điện được đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ.

b)

Khi biết chiều dòng điện, chiều của đường sức từ, ta sẽ xác định được chiều của lực điện từ.

c)

Lực điện từ xuất hiện ngay cả khi mạch điện hở được đặt trong từ trường 

d)

Lực điện từ  có chiều phụ thuộc vào chiều dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.

40.

Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên quá trình biến đổi năng lượng nào sau đây?

a)

Biến đổi năng lượng từ thành cơ năng

b)

Biến đổi nhiệt năng thành cơ năng.

c)

Biến đổi điện năng thành cơ năng.

d)

Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.

41.

Bộ phận đứng yên trong động cơ điện một chiều là

a)

nam châm.  

b)

cổ góp điện.  

c)

khung dây.

d)

khung dây và nam châm.

42.

Trong động cơ điện, cổ góp điện có tác dụng

a)

làm đổi chiều dòng điện trong khung dây

b)

tích trữ điện cho động cơ.

c)

là bộ phận chính làm biến đổi điện năng thành cơ năng.

d)

làm cho dòng điện vào động cơ mạnh hơn.

43.

Hiện tượng cảm ứng điện từ không xuất hiện trong ống dây dẫn kín khi

a)

cùng di chuyển ống dây và thanh nam châm về một phía với cùng vận tốc.

b)

di chuyển ống dây và thanh nam châm về hai phía ngược chiều nhau.

c)

di chuyển một thanh nam châm lại gần hoặc ra xa ống dây.

d)

di chuyển ống dây lại gần hoặc ra xa thanh nam châm.

44.

Ta có thể dùng nam châm nào để tạo ra dòng điện?

a)

Cả nam châm điện và nam châm vĩnh cửu .

b)

Nam châm điện.

c)

Nam châm vĩnh cửu.

d)

Không có loại nam châm nào cả

45.

Đặt một nam châm điện trước một cuộn dây dẫn kín, cách làm nào dưới đây tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn?

a)

Cho dòng điện có cường độ nhỏ chạy qua cuộn dây dẫn.

b)

Cho dòng điện có cường độ rất lớn chạy qua cuộn dây dẫn.

c)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng diện chạy qua nam châm điện.

d)

Đặt lõi sắt của nam châm điện xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn .

46.

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được điều gì?

a)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm.

b)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.

c)

Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.

d)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.

47.

Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

a)

Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai cực của pin.

b)

Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai từ cực của nam châm.

c)

Đưa một cực của pin từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

d)

Đưa một từ cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

48.

Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện không đổi mà dây dẫn có chiều dài giảm đi một nửa thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ 

a)

Tăng lên gấp đôi.

b)

Tăng lên gấp bốn.

c)

Giữ nguyên không đổi.

d)

Giảm đi một nửa.

49.

Khi tăng hiệu điện  thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây sẽ

a)

Giảm đi một nửa. 

b)

Giảm đi bốn lần

c)

Tăng lên gấp đôi. 

d)

Tăng lên gấp bốn.

50.

Khi tăng công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện lên 25 thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây sẽ

a)

không dổi

b)

tăng 25 lần

c)

giảm 25 lần

d)

giảm 5 lần

51.

Cùng công suất điện P  được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400kV so với khi hiệu điện thế là 200kV là  

a)

Lớn hơn 2 lần.

b)

Nhỏ hơn 4 lần. 

c)

Nhỏ hơn 2 lần.

d)

Lớn hơn 4 lần.

52.

Khi truyền đi cùng một công suất điện, người ta dùng dây dẫn cùng chất nhưng có tiết diện gấp đôi dây ban đầu. Công suất hao phí trên đường dây tải điện so với lúc đầu 

a)

Không thay đổi.

b)

Giảm đi bốn lần.  

c)

Giảm đi hai lần.   

d)

Tăng lên hai lần

53.

Người ta truyền tải một công suất điện 1000kW bằng một đường dây có điện trở 10Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110kV. Công suất hao phí trên đường dây là

a)

9,1

b)

1100

c)

82,64

d)

826,4

54.

Trên cùng một đường dây tải đi cùng một công suất điện P, khi dùng hiệu điện thế 500kV thì công suất hao phí là P1; khi dùng hiệu điện thế 1000V thì công suất hao phí là P2. Tỉ số P2/P1 có thể nhận kết quả nào trong các kết quả sau:

a)

25000

b)

2500 

c)

250

d)

250000

55.

Khung dây dẫn trong động cơ điện sẽ quay quanh trục của nó khi

a)

đặt nam châm vĩnh cửu vào giữa dây dẫn đó.

b)

đặt khung dây dẫn đó trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu.

c)

đặt nó không song song với các đường sức từ của một nam châm vĩnh cửu và cho dòng điện qua khung dây đó.

d)

đặt nó vuông góc với các đường sức từ của một nam châm vĩnh cửu và cho dòng điện qua khung dây đó.

56.

Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì

a)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.

b)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.

c)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến).

d)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.

57.

Câu 1: Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?

a)

Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.

b)

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.

c)

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.

d)

Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.

58.

Trong hình dưới đây, thanh nam châm chuyển động như thế nào thì không tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây?

a)

Chuyển động từ ngoài vào trong ống dây.

b)

Quay quanh trục AB

c)

Quay quanh trục CD.

d)

Quay quanh trục PQ.

59.

Người ta truyền tải một công suất điện P bằng một đường dây dẫn có điện trở 5Ω thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,5 kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 10 kV. Công suất điện P bằng:

a)

100000W

b)

20000kW

c)

30000kW

d)

80000kW

60.

Người ta cần truyền một công suất điện 200 kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000V trên đường dây có điện trở tổng cộng là 20Ω . Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là bao nhiêu?

a)

40

b)

800

c)

80

d)

400

61.

Trên một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu dây này là bao nhiêu để công suất hao phí giảm đi hai lần?

a)

200000V

b)

400000V

c)

141421V

d)

50000V

62.

Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với đường sức từ thì

a)

chịu tác dụng của lực điện

b)

chịu tác dụng của lực từ

c)

chịu tác dụng của lực điện từ

d)

chịu tác dụng của lực điện trường

63.

Đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua. Hãy cho biết lực từ vẽ ở hình nào đúng?

a)

a

b)

b

c)

c

d)

cả 3

64.

Một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường giữa hai nhánh của một nam châm hình chữ U. Khung dây sẽ quay đến vị trí nào thì dừng lại?

a)

song song

b)

vuông góc

c)

tạo với mặt khung góc 60 độ

d)

tạo với mặt khung một góc 45 độ

65.

Hình dưới đây mô tả khung dây có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường, trong đó khung quay đang có vị trí mà mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ. Về vị trí này của khung dây, ý kiến nào dưới đây là đúng?

a)

Khung không chịu tác dụng của lực điện từ

b)

Khung chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay

c)

Khung tiếp tục quay do tác dụng của lực điện từ lên khung.

d)

Khung quay tiếp một chút nữa nhưng không phải do tác dụng của lực điện từ mà do quán tính.

66.

Đoạn dây dẫn thẳng AB có dòng điện cường độ I chạy

qua được đặt nằm ngang, vuông góc với các đường sức

từ giữa hai cực của nam châm như hình vẽ.

Lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB có chiều

a)

hướng thẳng đứng lên trên.

b)

hướng thẳng đứng xuống dưới.

c)

hướng thẳng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ

d)

hướng thẳng từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ.

67.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua như hình vẽ có chiều

a)

từ trái sang phải

b)

từ trên xuống dưới

c)

từ phải sang trái

d)

từ dưới lên trên

68.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:

a)

từ trái sáng phải

b)

từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ

c)

từ sau ra trước mặt phảng hình vẽ

d)

từ dưới lên trên

69.

Xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên thanh AB trong hình vẽ sau. Biết chiều của các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ sau ra trước mặt phẳng hình vẽ

a)

từ trái sáng phải

b)

từ phải sang trái

c)

từ trước ra sau

d)

từ trên xuống dưới

70.

Khung dây dẫn trong động cơ điện sẽ quay quanh trục của nó khi

a)

đặt khung dây dẫn đó trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu.

b)

đặt nam châm vĩnh cửu vào giữa dây dẫn đó.

c)

đặt nó không song song với các đường sức từ của một nam châm vĩnh cửu và cho dòng điện qua khung dây đó.

d)

đặt nó vuông góc với các đường sức từ của một nam châm vĩnh cửu và cho dòng điện qua khung dây đó.

71.

Động cơ điện một chiều hoạt động dựa vào

a)

tác dụng từ của dòng điện.

b)

tác dụng của nam châm lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

c)

tác dụng chuyển hóa điện năng thành cơ năng.

d)

tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

72.

Một số ứng dụng của động cơ điện trong đời sống là

a)

mỏ hàn điện, bàn là, quạt điện.

b)

quạt điện, máy bơm nước, máy giặt.

c)

máy bơm nước, nồi cơm điện, quạt điện

d)

máy giặt, ấm điện, máy sấy tóc.

73.

Trong động cơ điện, cổ góp điện có tác dụng

a)

làm đổi chiều dòng điện trong khung dây .

b)

tích trữ điện cho động cơ.

c)

là bộ phận chính làm biến đổi điện năng thành cơ năng.

d)

làm cho dòng điện vào động cơ mạnh hơn.

74.

Trên cùng một đường dây tải đi cùng một công suất điện P, khi dùng hiệu điện thế 500kV thì công suất hao phí là P1; khi dùng hiệu điện thế 1000V thì công suất hao phí là P2. Tỉ số P2/P1 có thể nhận kết quả nào trong các kết quả sau:

a)

25000

b)

2500

c)

250

d)

250000

75.

Trên một đường dây truyền tải điện có công suất truyền tải không đổi, nếu tăng đường kính tiết diện dây dẫn lên gấp đôi, đồng thời cũng tăng hiệu điện thế truyền tải điện năng lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ

a)

Giảm đi 8 lần

b)

Giảm đi 2 lần.  

c)

Giảm đi 4 lần

d)

Không thay đổi.