Font size
Worksheetsdia li gk 2
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Inđônêxia và Philippin
Inđônêxia và Malaixia
Inđônêxia và Mianma
Inđônêxia và Thái Lan
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình khá cao
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều
Không đều giữa thành thị với nông thôn
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao
Dân số nước ta còn tăng nhanh
Cơ cấu trẻ nhưng biến đổi nhanh chóng
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục dân số.
Dân số có xu hướng già hóa.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm
Ngày càng tăng
Ít biến động
Mật độ thấp
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
mức sống được nâng cao.
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Từ 1943 đến 1954
Từ 1954 đến 1960.
Từ 1960 đến 1970.
Từ 1970 đến 1975.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, cơ cấu dân số trẻ.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
ngoài độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là vùng nào sau đây?
Tây Bắc.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Bắc.
Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đang có xu hướng
giảm dần nhưng còn cao.
tăng dần nhưng chậm.
giảm dần và khá thấp.
tăng và ở mức cao.
Thành phố trực thuộc trung ương ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đà Nẵng.
Quy Nhơn.
Nha Trang.
Tuy Hòa.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
có quy mô dân số đông.
mức sống được nâng lên.
có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội và môi trường.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Nhận định nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay?
Số dân vẫn tăng nhanh.
Cơ cấu dân số trẻ.
Quy mô dân số lớn.
Nhiều thành phần dân tộc.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tỉ lệ người trên 60 tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số nhanh không dẫn đến hậu quả nào?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
chính sách phát triển kinh tế.
xóa bỏ được các hủ tục lạc hậu.
thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
tốc độ đô thị hóa.
quy mô dân số của cả nước.
mức gia tăng dân số.
việc sử dụng lao động.
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Lao động bổ sung hàng năm nhiều.
Chất lượng cuộc sống được nâng lên.
Đâu là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ đối với sự phát triển kinh tế?
Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.
Gánh nặng phụ thuộc lớn.
Khó hạ tỉ lệ tăng dân.
Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Đâu là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ?
Sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.
Số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
Gánh nặng phụ thuộc lớn.
Khó hạ tỉ lệ tăng dân số.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
A. số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
B. phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
D. mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Nguồn lao động bổ sung khá lớn.
Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp.
Có tác phong công nghiệp cao.
Chất lượng ngày càng nâng lên.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào sau đây?
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp
thương mại
du lịch
nông nghiệp
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng.
Chưa qua đào tạo giảm, trung học chuyên nghiệp giảm.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần.
Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ
đại học và trên đại học.
cao đẳng.
công nhân kĩ thuật.
trung cấp.
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Quy hoạch các điểm dân cư đô thị.
Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước.
Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Về số lượng, nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây ?
qui mô lớn và đang tăng.
qui mô lớn và đang giảm.
qui mô nhỏ và đang tăng.
qui mô nhỏ và đang giảm.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
các đô thị.
vùng đồng bằng.
vùng nông thôn.
vùng trung du, miền núi.
Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt độngkinh tế ở nông thôn.
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông - lâm - ngư nghiệp là do
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
tỷ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.
cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước biến động, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước biến động, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Thu nhập bình quân của nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
phần lớn lao động làm dịch vụ.
năng suất lao động thấp.
phần lớn lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
lao động chỉ chuyên sâu một nghề.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh.
Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.
Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì
Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.
Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nươc ta?
Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề nhiều.
Trong những năm gần đẩy, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo lao động.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Nước ta đang thực hiện kinh tế mở, thu hút đầu tư nước ngoài.
Đặc điểm nào sau đây không hoàn toàn đúng với nguồn lao động nước ta?
Có ý thức tự giác và có tinh thần trách nhiệm cao.
Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phong phú.
Có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kĩ thuật nhanh.
Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất đa dạng.
Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn vì
Dân nông thôn đổ xô ra thành thị tìm việc làm.
Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác với nông thôn.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
chuyển cư tới các vùng khác.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Hội An.
Phú Xuân.
Thăng Long.
Cổ Loa.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1954 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Phát triển rất mạnh ở cả hai miền.
Quá trình đô thị hóa bị chững lại do chiến tranh.
Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
Miền Nam nhanh hơn miền Bắc.
Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5
6
7
8
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975.
1975 - 1986.
1986 đến nay.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.
Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Trình độ đô thị hóa cao.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
Tỉ lệ dân đô thị có xu hướng tăng.
Trình độ đô thị hóa chưa cao.
Phân bố đô thị đồng đều cả nước.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
phân bố đồng đều cả nước.
đều có quy mô rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Số dân đô thị lớn hơn nông thôn.
Số đô thị khác nhau giữu các vùng.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Quá trình đô thị hóa của nước ta giai đoạn 1954 - 1975 không có đặc điểm nào sau đây?
Có chuyển biến khá tích cực.
Phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Quá trình đô thi hóa chậm.
Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là:
công nghiệp, hành chính.
hành chính, thương mại.
kinh tế, quân sự.
hành chính, quân sự.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Đâu là những đô thị được hình thành ở miền Bắc giai đoạn 1954 - 1975?
Thái Nguyên, Việt Trì.
Hải Phòng, Vinh.
Hải Dương, Thái Bình.
Hà Nội, Hải Phòng.
Điều kiện nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung công nghiệp cao ở một số vùng lãnh thổ nước ta?
Thị trường tiêu thụ rộng.
Kết cấu hạ tầng tốt.
Dân số tăng nhanh.
Vị trí địa lí thuận lợi.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là
nguồn nhân lực trình độ cao.
kinh tế - xã hội - môi trường.
tài nguyên thiên nhiên.
vị trí địa lý.
Việc hình thành các khu công nghiệp tập trung ở nước ta còn hạn chế chủ yếu do
ít tài nguyên khoáng sản.
cơ sở hạ tầng hạn chế.
nhiều thiên tai.
thiếu lao động.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta?
Khai thác có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
Nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.
Tài nguyên thiên nhiên giàu có.
Việc tạo ra các thế mạnh công nghiệp khác nhau của từng vùng trên lãnh thổ nước ta là do
sự phân bố của tài nguyên.
tài nguyên có trữ lượng lớn.
các nguyên liệu nhập khẩu.
sự đa dạng của tài nguyên.
Các trung tâm công nghiệp chế biến của nước ta tập trung nhiều ở các vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Tỉ trọng giá trị công nghiệp cao nhất cả nước.
Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ?
Khu kinh tế mở.
Khu công nghiệp tập trung.
Khu công nghệ cao.
Khu chế xuất.
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình, trung tâm nhỏ là dựa vào
vai trò.
diện tích.
vị trí địa lí.
giá trị sản xuất.
Khu công nghiệp tập trung có đặc điểm là
ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.
có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.
thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn, đông dân.
thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.
Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Điểm công nghiệp thường tập trung ở các vùng nào sau đây?
Tây Nguyên, Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Những trung tâm công nghiệp nào sau đây được xếp vào nhóm trung tâm công nghiệp có ý nghĩa vùng?
Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vũng Tàu.
Đà Nẵng, Huế, Hà Nội.
Hải Phòng, Hà Nội, Nha Trang.
Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành chuyên môn hóa ở trung tâm Vũng Tàu là
đóng tàu.
hóa chất.
dầu khí.
luyện kim.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm khu công nghiệp ở nước ta?
Chuyên sản xuất hàng xuất khẩu.
Do Quốc hội quyết định thành lập.
Đồng nhất với điểm dân cư.
Có ranh giới địa lí xác định.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Không có dân cư sinh sống.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Do chính phủ quyết định thành lập.
Phát biểu nào sau đây
không đúng với điểm công nghiệp?
Hình thành từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu.
Chỉ bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp riêng lẻ.
Các xí nghiệp không có mối liên hệ sản xuất.
