Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
Tế bào phân chia → nhân phân chia
nhân phân chia → tế bào chất phân chia
nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
Một tế bào nguyên phân 4 lần, số tế bào con được tạo thành là:
4
8
16
32
Một tế bào có 2n=8, tế bào nguyên phân 3 lần, bộ NST của tế bào là:
2n = 8
2n=16
n=8
n=16
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Ruồi giấm có 2n = 8. Sau giảm phân, tế bào có bộ NST là:
2n=8
n=16
n=4
2n=4
Một tế bào trải qua giảm phân, số tế bào con tạo thành là
2
4
6
8
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dưỡng
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nguồn cacbon
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Khí CO2
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
quang tự dưỡng
hóa tự dưỡng
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện
Có oxi phân tử
Có oxi nguyên tử
Không có oxi phân tử
Có khí CO2
Câu 1. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Hợp tử.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
B. Có sự phân chia tế bào chất.
C. Có sự phân chia nhân.
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Câu 3. Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
A. kì giữa I và kì sau I.
B. kì giữa II và kì sau II.
C. kì giữa I và kì giữa II.
D. kì giữa II và kì sau I.
Câu 4. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào kì nào ?
A. Kì giữa I.
B. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa II.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Câu 5. Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
(1) Kì đầu II. (2) Kì giữa II. (3) Kì sau II. (4) Kì cuối II.
A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Câu 6. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo đa dạng sinh học.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Câu 7. Những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án đúng là:
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (4).
Câu 8. Dưới kính hiển vi, hình thái NST rõ nét, đặc trưng nhất vào kì nào?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Câu 9. Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Câu 10. Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm chung là
A. các NST đều ở trạng thái đơn.
B. các NST đều ở trạng thái kép.
C. có sự dãn xoắn của các NST.
D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân?
Tế bào phân chia trước rồi đến nhân phân chia.
Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất.
Nhân và tế bào phân chia cùng lúc.
Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không.
Khi hoàn thành kì sau, số NST trong tế bào là:
4n, trạng thái đơn.
2n, trạng thái đơn.
4n, trạng thái kép
2n, trạng thái kép.
Trong giảm phân nhiễm sắc thể nhân đôi vào kì nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuốì
Kì trung gian
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại trong kì nào của nguyên phân
Kì đầu
Kì sau
Kì giữa
Kì cuối
Kết thúc Giảm phân 2 tế bào con sinh ra có nhiễm sắc thể như thế nào so với tế bào mẹ ban đầu
Bằng tế bào mẹ
tăng gấp đôi so tế bào mẹ
Bằng một nửa tế bào mẹ
Giảm vài cặp NST so với tế bào mẹ
Giảm phân khác nguyên phân ở đặc điểm nào?
NST di chuyển về 2 cực của tế bào vào kì sau
NST xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo
NST xoắn và co ngắn cực đại tại kì giữa
NST tiếp hợp, bắt chéo tại kì đầu I.
Thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở kì nào của nguyên phân
Kì đầu
Kì cuối
Kì sau
Kì giữa
Nguyên phân dẫn đến sự hình thành………….., còn giảm phân dẫn đến sự hình thành…………………………….
4 TB lưỡng bội/4 TB đơn bội
4 TB đơn bội/ 2 TB lưỡng bội
2TB lưỡng bội/ 2 TB đơn bội
2 TB lưỡng bội/ 4 TB đơn bội
Eo thắt tế bào chất hình thành ở kì nào trong nguyên phân của tế bào động vật.?
Kì giữa
Kì cuối
Kì sau
Kì đầu
Giảm phân diễn ra ở tế bào nào?
Mọi tế bào
Tế bào sinh dục
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào thần kinh
Kì đầu của quá trình nguyên phân không có hoạt động nào?
Màng nhân biến mất
Trung thể tách nhau ra về hai cực
Tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn
Quá trình giảm phân của tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Kết quả tạo ra 4 tế bào con cố bộ nhễm sắc thể là
2n = 6
n = 4
2n = 4
n = 8
Sự khác nhau ở kì giữa của nguyên phân và kì giữa 1 của giảm phân là:
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại
Hình thành thoi vô sắc
Nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Màng nhân tiêu biến
ADN, NST nhân đôi ở pha nào của kì trung gian.
Pha G2
Pha G1 và S
Pha G1
Pha S
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
n NST đơn, dãn xoắn
n NST kép, dãn xoắn
2n NST đơn, co xoắn
n NST đơn, co xoắn
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
NST bắt đầu co ngắn, màng nhân tiêu biến ở kì nào của nguyên phân
kì sau
kì đầu
kì giữa
kì trung gian
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Kì nào sau đây chiếm thời gian nhiều nhất trong chu kì tế bào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Trong quá trình phân bào NST co ngắn cực đại tại kì nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trong giảm phân, hiện tượng NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì nào?
Kì đầu lần phân bào 1
Kì đầu lần phân bào 2
Kì giữa lần phân bào 1
Kì giữa lần phân bào 2
Với Tế bào mẹ có 2n=4 NST, hình trên thể hiện kì nào trong phân bào?
Kì cuối giảm phân I
Kì cuối nguyên phân
Kì cuối giảm phân II
Kì sau nguyên phân
Với tế bào mẹ có 2n=4 NST, Hình trên thể hiện tế bào đang ở kì nào của phân bào?
Kì giữa nguyên phân
Kì giữa giảm phân I
Kì giữa giảm phân II
Kì đầu nguyên phân
Câu 1. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Hợp tử.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
B. Có sự phân chia tế bào chất.
C. Có sự phân chia nhân.
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Câu 4. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào kì nào ?
A. Kì giữa I.
B. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa II.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Câu 5. Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
(1) Kì đầu II. (2) Kì giữa II. (3) Kì sau II. (4) Kì cuối II.
A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Câu 6. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo đa dạng sinh học.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Câu 10. Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm chung là
A. các NST đều ở trạng thái đơn.
B. các NST đều ở trạng thái kép.
C. có sự dãn xoắn của các NST.
D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Đây là đặc điểm của:
Kì sau I
Kì giữa I
Kì giữa II
Kì sau II
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Ở động vật, khi 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra
1 trứng
4 trứng
2 trứng
8 trứng
Có 5 tế bào sinh tinh có bộ NST 2n = 8, tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Ở kì sau II có tổng bao nhiêu NST đơn trong tất cả các tế bào?
80
40
160
20
Đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Ở ruồi giấm ( 2n = 8) số lượng cromatit trong 1 tế bào tại kì giữa của quá trình phân chia nhân là?
4
8
16
32
Nhờ các quá trình nào mà con có bộ NST giống với bố mẹ?
nguyên phân
giảm phân
thụ tinh
trực phân
Tế bào sinh trứng có bộ NST là 8 giảm phân bình thường sẽ tạo ra trứng có bộ NST là
4
2
8
6
Một tế bào nguyên phân bình thường 3 lần tạo ra mấy tế bào con?
3
8
2
4
Từ 3 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra mấy tinh trùng?
6
9
3
12
NST tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì nào của giảm phân?
Kì đầu I
Kì đầu II
Kì sau
Kì cuối
Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào?
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dưỡng (xô ma)
Hợp tử
Nguyên phân là cơ sở sinh học của quá trinh
nuôi cấy mô thực vật
giâm, chiết, ghép cành ở thực vật
sinh sản ở sinh vật đơn bào
tái sinh các cơ quan, mô bị tổn thương
thụ phấn
Một tế bào có bộ NST 2n nguyên phân bình thường 1 lần sẽ tạo ra mấy tế bào con?
2 tế bào con có bộ NST 2n
2 tế bào con có bộ NST n
4 tế bào con có bộ NST n
4 tế bào con có bộ NST 2n
Thoi phân bào có chức năng nào sau đây?
Là nơi xảy ra quá trình tự nhân đôi của ADN và NST.
Là nơi NST bám và giúp NST phân ly về các cực của tế bào.
Là nơi NST xếp thành hàng ngang trong quá trình phân bào.
Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST kép.
Ở một loài có bộ NST 2n, bước vào nguyên phân, NST của tế bào này ở kì đầu là
2n NST đơn.
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép.
Có 2 tế bào tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp, số tế bào con tạo thành là
8
9
6
16
Quá trình nguyên phân xảy ra loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dục chín, tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dưỡng, sinh dục sơ khai, hợp tử.
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
Tế bào phân chia → nhân phân chia
Nhân phân chia → tế bào chất phân chia
Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
Chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân của nguyên phân là
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Đối với cơ thể đơn bào, nguyên phân có ý nghĩa
giúp cơ thể lớn lên.
giúp cơ thể sinh sản.
giúp cơ thể vận động.
giúp thực hiện chu kì tế bào.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
n NST đơn, dãn xoắn
n NST kép, dãn xoắn
2n NST đơn, co xoắn
n NST đơn, co xoắn
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì giữa của giảm phân I mà không có ở kì giữa của nguyên phân?
NST xếp thành hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
NST có hình dạng đặc trưng cho loài.
Thoi tơ vô sắc hình thành hoàn chỉnh.
NST xếp thành một hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Tế bào này đang ở
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trong chu kì tế bào sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở kì nào?
Bắt đầu ở pha G1 và kết thúc ở pha G2.
Pha S kỳ trung gian
Pha G1 kỳ trung gian
Pha G2 kỳ trung gian
Một tế bào sinh dưỡng (2n) nguyên phân 5 lần tạo ra số lượng tế bào con là:
10
5
32
25
Trong nguyên phân, NST phân li về 2 cực của tế bào ở
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
NST bắt đầu co ngắn, màng nhân tiêu biến ở kì nào của nguyên phân
kì sau
kì đầu
kì giữa
kì trung gian
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Ở động vật, khi 1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra
1 tinh trùng
4 tinh trùng
2 tinh trùng
8 tinh trùng
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc
Những phương án trả lời đúng là
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(3), (4)
Trong quá trình phân chia nhân của nguyên phân, NST kép tồn tại ở các kì là
kì trung gian, kì đầu
kì đầu và kì giữa, kì sau
kì giữa và kì sau
kì trung gian, kì cuối
Một tế bào có bộ NST 2n = 8, đang ở kì giữa của quá trình phân chia nhân trong nguyên phân, số NST của tế bào là
8 NST đơn
8 NST kép.
16 NST đơn.
16 NST kép.
