wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quốc Phòng BÀI 2

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, chiến tranh là một hiện tượng:

a)

A. Chính trị - xã hội

b)

 B. Tự nhiên - xã hội

c)

 C. Lịch sử - xã hội

d)

 D. Lịch sử - tự nhiên

2.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất:

a)

 A. Của người nông dân

b)

B. Giai cấp công nhân

c)

 C. Giai cấp công, nông 

d)

 D. Nhân dân lao động 

3.

Lê nin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội là:

a)

 A. Nhất trí quân dân với

lực lượng tiến bộ thế giới

b)

 B. Gắn bó Hồng quân

với nhân dân lao động

c)

C. Đoàn kết thống nhất

quân đội với nhân dân

d)

 D. Đoàn kết nhất trí

nhân dân với quân đội

4.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chức năng của quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

A. Đội quân chiến đấu,

đội quân công tác, đội quân

 lao động sản xuất

b)

 B. Đội quân công tác,

đội quân chiến đấu và

đội quân xây dựng

c)

 C. Đội quân chiến đấu,

đội quân sản xuất,

đội quân tuyên truyền

d)

 D. Đội quân xây dựng,

đội quân công tác, đội quân

 an ninh trật tự

5.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:

a)

 A. Xuất hiện và tồn tại

mâu thuẫn giữa các

tập đoàn người

b)

B. Xuất hiện chế độ

chiếm hữu tư nhân

về tư liệu sản xuất

c)

 C. Loài người xuất hiện

mâu thuẫn trong quá trình

sản xuất

d)

 D. Thế giới xuất hiện

các tôn giáo và mâu thuẫn

trong xã hội

6.

Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là bản chất của:

a)

 A. Nhà nước, đảng phái

đã sinh ra, nuôi dưỡng và

sử dụng quân đội đó

b)

 B. Giai cấp, nhà nước

tổ chức, nuôi dưỡng và

huấn luyện quân đội đó

c)

 C. Nhân dân lao động

và giai cấp đang lãnh đạo

đối với quân đội đó

d)

D. Giai cấp, nhà nước đã

tổ chức, nuôi dưỡng và

sử dụng quân đội đó

7.

Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là :

a)

 A. Nguồn gốc giai cấp

b)

 B. Nguồn gốc xã hội

c)

C. Nguồn gốc kinh tế

d)

 D. Nguồn gốc chính trị 

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

 A. Nhiệm vụ thường xuyên

b)

B. Một tất yếu khách quan

c)

 C. Cấp thiết trước mắt

d)

 D. Nhiệm vụ khách quan

9.

Nguyên tắc cơ bản về xây dựng quân đội kiểu mới của Lê nin:

a)

A. Đảng cộng sản lãnh đạo

Hồng quân tăng cường bản

chất giai cấp công nhân

b)

 B. Giữ vững quan điểm

giai cấp công nhân trong

xây dựng quân đội Xô viết

c)

 C. Tính kỷ luật cao là

yếu tố quyết định sức mạnh

chiến đấu của Hồng quân 

d)

 D. Quân đội chính quy, hiện

đại, phải luôn trung thành

với giai cấp lãnh đạo

10.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là sự vận dụng sáng tạo Học thuyết Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của V.I. Lê nin vào:

a)

A. Hoàn cảnh thực tế của

cách mạng Việt Nam

b)

 B. Điều kiện cụ thể của

cách mạng Việt Nam

c)

C. Tình hình thực tiễn

của cách mạng Việt Nam

d)

 D. Tình hình cụ thể của

cách mạng Việt Nam

11.

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng là:

a)

A. Cơ sở hình thành nên

sự thống trị

b)

  B. Cơ sở sinh ra

lực lượng vũ trang

c)

  C. Nguổn gốc ra đời

của chế độ xã hội

d)

D. Nguồn gốc ra đời

của quân đội

12.

Căn cứ vào nguồn gốc nảy sinh chiến tranh của chủ nghĩa Mác – Lê nin thì chiến tranh xuất hiện vào:

a)

A. Thời kỳ tư bản chủ nghĩa

b)

B. Thời kỳ chiếm hữu nô lệ

c)

  C. Thời kỳ phong kiến

d)

  D. Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc

13.

Nhân tố quyết định bản chất giai cấp của quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

  B. Đường lối cách mạng

Việt Nam

c)

  C. Tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

  D. Chế độ xã hội chủ nghĩa

14.

Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về:

a)

A. Hệ thống chính trị

trong xã hội

b)

 B. Quần chúng nhân dân

lao động

c)

 C. Các đoàn thể, tổ chức

chính trị

d)

D. Đảng cộng sản Việt Nam

15.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định bảo vệ Tổ quốc là:

a)

 A. Trách nhiệm và nghĩa

vụ của mỗi công dân

b)

 B.  Nghĩa vụ và vinh dự

cao quý của công dân

c)

C. Nghĩa vụ và trách

nhiệm của mọi công dân

d)

 D. Trách nhiệm và quyền

lợi của mọi công dân

16.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Quân đội ta có sức mạnh vô địch vì nó là:

a)

A.Một quân đội nhân dân

 do Đảng ta xây dựng, Đảng ta

lãnh đạo và giáo dục

b)

 B. Quân đội chính quy,

cách mạng do Đảng lãnh đạo,

giáo dục và chỉ huy

c)

C. Một đội quân chiến đấu

 kiên cường do Nhà nước quản

lý, chỉ huy và giáo dục

d)

D. Quân đội nhân dân anh

hùng kế thừa truyền thống bất

 khuất chống ngoại xâm

17.

Trong xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm đến giáo dục, nuôi dưỡng các phẩm chất cách mạng, bản lĩnh chính trị và coi đó là:

a)

 A. Yếu tố cần thiết để

xây dựng quân đội vững

mạnh mọi mặt

b)

  B. Điều kiện cần thiết

để xây dựng quân đội

nhân dân cách mạng

c)

C. Cơ sở, nền tảng

hình thành nên quân đội

nhân dân anh hùng

d)

D. Cơ sở, nền tảng để

xây dựng quân đội

vững mạnh toàn diện

18.

Chức năng cơ bản, thường xuyên của quân đội ta là:

a)

 A. Đội quân công tác

b)

 B. Đội quân lao động

c)

C. Đội quân chiến đấu

d)

D. Đội quân huấn luyện

19.

Khi nói về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khái quát bằng hình ảnh:

a)

  A. Con rắn hai đầu

b)

 B. Con rắn hút máu

c)

C. Con đỉa hút máu

d)

D. Con đỉa hai vòi

20.

Câu nói “Đi dân nhớ, ở dân thương”, được đúc kết từ thực tiễn của quân đội ta trong thực hiện chức năng:

a)

A. Đội quân công tác

b)

B. Đội quân lao động

c)

C. Đội quân dân vận

d)

D. Đội quân tuyên truyền

21.

Câu nói của Lê nin “giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn” thể hiện quan điểm về:

a)

  A. Giữ gìn Tổ quốc

xã hội chủ nghĩa

b)

 B. Xây dựng Tổ quốc

xã hội chủ nghĩa

c)

C. Bảo vệ Tổ quốc

xã hội chủ nghĩa

d)

D. Củng cố chính

quyền xô viết

22.

Chiến tranh là kết quả của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:

a)

 A. Lực lượng vũ trang

b)

B. Bạo lực vũ trang

c)

C. Bạo lực tổng hợp

d)

 D. Lực lượng quân sự

23.

Nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là :

a)

 A. Nguồn gốc chính trị

b)

B. Nguồn gốc giai cấp

c)

 C. Nguồn gốc mâu thuẫn

d)

D. Nguồn gốc xã hội

24.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:

a)

 A. Chiến tranh cách

mạng và chiến tranh

phản cách mạng

b)

B. Chiến tranh đi ngược

lại lịch sử phát triển

của loài người

c)

C. Chiến tranh chính nghĩa

 và chiến tranh phi nghĩa

d)

 D. Chiến tranh là

hiện tượng lịch sử

của xã hội loài người

25.

Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:

a)

 A. Phản đối chiến tranh

quân sự, ủng hộ chiến

tranh giải phóng

b)

B. Ủng hộ chiến tranh

chính nghĩa, phản đối

chiến tranh phi nghĩa

c)

 C. Ủng hộ chiến tranh

chống áp bức, phản đối

chiến tranh xâm lược

d)

D. Phản đối chiến tranh

phản cách mạng, ủng hộ

chiến tranh cách mạng

26.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

 A. Chống xâm lược,

bảo vệ Tổ quốc

b)

  B. Độc lập tự do,

thống nhất đất nước

c)

C. Độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội

d)

 D. Tự do độc lập

và chủ nghĩa xã hội

27.

Một trong những nhiệm vụ của quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:

a)

A. Thiết thực tham gia lao

động sản xuất góp phần xây

dựng chủ nghĩa xã hội

b)

  B. Tuyên truyền chính sách

của Đảng, pháp luật Nhà

nước cho nhân dân

c)

  C. Giúp đỡ nhân dân sản

xuất, xây dựng cuộc sống

ấm no, hạnh phúc

d)

  D. Làm nòng cốt phát triển

kinh tế - xã hội cho địa

phương nơi đóng quân

28.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là :

a)

A. Bảo vệ đất nước

và chống ách đô hộ của

thực dân, đế quốc

b)

  B. Bảo vệ nhân dân,

bảo vệ chế độ,

bảo vệ Tổ quốc

c)

C. Bảo vệ độc lập,

chủ quyền và

thống nhất đất nước

d)

  D. Bảo vệ tính mạng,

tài sản của nhân dân,

bảo vệ độc lập

29.

Quân đội ta mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân đồng thời có:

a)

A.Tính nhân dân,

tính dân tộc sâu sắc

b)

 B. Tính quần chúng

nhân dân sâu sắc

c)

  C. Tính văn hóa

dân tộc phong phú

d)

  D. Tính truyền thống

dân tộc phổ biến

30.

Quan hệ của chiến tranh đối với chính trị:

a)

 A. Chiến tranh là một bộ

phận nằm ngoài chính trị

b)

  B. Chiến tranh là một

phương tiện không

lệ thuộc chính trị

c)

C. Chiến tranh là một bộ

phận, một phương tiện

của chính trị

d)

  D. Chiến tranh chi phối

quá trình hoạt động

của chính trị

31.

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:

a)

 A. Sức mạnh tổng hợp của

cả dân tộc, cả nước và sức

mạnh quốc phòng toàn dân

b)

  B. Sức mạnh của lực lượng

vũ trang nhân dân, sức

mạnh an ninh nhân dân

c)

  C. Sức mạnh của toàn dân,

lấy lực lượng vũ trang nhân

dân làm nòng cốt

d)

D. Sức mạnh tổng hợp của

cả dân tộc, cả nước, kết hợp

với sức mạnh thời đại

32.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lê nin, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là phải tăng cường:

a)

A. Tiềm lực quốc phòng gắn

 với phát triển kinh tế xã hội

b)

B. Xây dựng quân đội gắn

với phát triển kinh tế xã hội

c)

C. Thế trận quốc phòng gắn

với các chính sách xã hội

d)

D. Xây dựng quân đội gắn

với hợp tác kinh tế quốc tế

33.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại:

a)

A. Của các tôn giáo

và tín ngưỡng

b)

 B. Của giai cấp và

đối kháng giai cấp

c)

C. Mâu thuẫn của các

tập đoàn người

d)

D. Mâu thuẫn giữa

các dân tộc

34.

Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa  Mác-Lê nin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

A. Lực lượng vũ trang lãnh

đạo mọi mặt sự nghiệp bảo

 vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

B. Nhân dân lãnh đạo

mọi mặt sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

c)

C. Đảng cộng sản lãnh đạo

mọi mặt sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

D. Nhà nước  lãnh đạo

 mọi mặt sự  nghiệp bảo vệ

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

35.

Quan hệ của chính trị đối với chiến tranh:

a)

A. Chính trị chi phối toàn bộ

nhưng không làm gián đoạn

quá trình chiến tranh

b)

B. Chính trị chi phối toàn bộ

quá trình và quyết định một

thời đoạn của chiến tranh

c)

C. Chính trị là một bộ phận

quyết định mục tiêu của

toàn bộ cuộc chiến tranh

d)

D. Chính trị chi phối và quyết

định toàn bộ tiến trình và

kết cục của chiến tranh

36.

Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội nhân dân Việt Nam là một: 

a)

 A. Hiện tượng ngẫu nhiên

 trong quá trình cách mạng,

giải phóng dân tộc Việt Nam

b)

B. Tất yếu có tính quy luật

trong đấu tranh giai cấp, đấu

 tranh dân tộc ở Việt Nam

c)

 C. Sự kiện trong lịch sử chống

giặc ngoại xâm dựng nước

và giữ nước ở Việt Nam

d)

 D. Hiện tượng tự phát do đòi

hỏi cấp thiết của chiến tranh

cách mạng ở Việt Nam

37.

Nội dung thể hiện Tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến phải dựa vào sức mình là chính:

a)

 A. Cả nước đồng lòng, đứng

lên để giành độc lập dân tộc,

giải phóng nhân dân

khỏi ách áp bức, bóc lột

b)

 B. Ta phải tự đứng lên kháng

chiến với tất cả khả năng của

dân tộc để mưu cầu tự do,

hạnh phúc cho nhân dân

c)

 C. Kháng chiến là để giải

phóng cho ta nên chúng ta phải

tự làm lấy dưới sự lãnh đạo

của Đảng cộng sản Việt Nam

d)

D. Phải đem sức ta mà giải

phóng cho ta, đồng thời phải

hết sức tranh thủ sự đồng

tình giúp đỡ của quốc tế

38.

Chiến tranh có thể làm thay đổi đường lối, chính sách, nhiệm vụ cụ thể, thậm chí có thể còn thay đổi cả thành phần lực lượng lãnh đạo chính trị trong các bên tham chiến, bởi vì:

a)

 A. Chiến tranh chi phối đến sự

phát triển của chính trị, tác động

mạnh mẽ làm chính trị biến đổi

b)

 B. Chiến tranh quyết định chính

trị, tác động mạnh mẽ làm thay

đổi những vấn đề lớn của ch. trị

c)

C. Chiến tranh là sự tiếp  tục của

ch. trị, là kết quả phản ánh những

cố gắng cao nhất của chính trị

d)

 D. Chiến tranh là cơ sở để chính

trị luôn luôn tồn tại, thực hiện mục

 đích của mình và phát triển

39.

Lời kêu gọi “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc …hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc …” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện rõ tư tưởng:

a)

 A. Chiến tranh chống thực

dân Pháp là chiến tranh

 chính nghĩa cách mạng

b)

 B. Chiến tranh giải phóng

dân tộc của nhân dân ta

 là chiến tranh nhân dân

c)

 C. Chiến tranh tự vệ chính

nghĩa chống xâm lược,

giải phóng dân tộc

d)

 D. Đoàn kết toàn thể

đồng bào trong nước để

tiến hành chiến tranh

40.

“Quân đội tham gia vận động quần chúng nhân dân xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh; giúp nhân dân phòng chống thiên tai, giải quyết khó khăn trong sản xuất và đời sống; tuyên truyền vận động nhân dân hiểu rõ và chấp hành đúng đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước” là thực hiện chức năng của:

a)

A. Đội quân công tác

b)

 B. Đội quân dân vận

c)

 C. Đội quân tuyên truyền

d)

 D. Đội quân vận động

41.

Quân đội nhân dân Việt Nam ra đời và trưởng thành luôn gắn liền với phong trào cách mạng của quần chúng, với các cuộc chiến tranh giải phóng và:

a)

 A. Sự nghiệp công nghiệp

hóa, hiện đại hóa

b)

 B. Chủ quyền lãnh thổ,

biên giới quốc gia

c)

C. Sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

 D. Chủ quyền biên giới,

biển đảo quốc gia

42.

Để có được bản chất giai cấp công nhân, trải qua những năm tháng phục vụ trong quân đội cán bộ chiến sĩ không ngừng được rèn luyện, tu dưỡng, nâng cao giác ngộ cách mạng nên đã chuyển từ:

a)

A.Lập trường giai cấp

xuất thân sang lập trường

giai cấp cách mạng

b)

 B. Tinh thần yêu nước,

yêu quê hương sang giác

ngộ giai cấp công nhân

c)

 C. Giác ngộ cách mạng

lên giác ngộ ý thức vô sản

của giai cấp công nhân

d)

D. Lập trường giai cấp

xuất thân sang lập trường

giai cấp công nhân

43.

Trong xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội, Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm đến:

a)

A. Chăm lo giáo dục tinh

thần dân tộc, truyền thống

vẻ vang của đất nước

b)

B. Giáo dục, nuôi dưỡng

các phẩm chất cách mạng,

bản lĩnh chính trị

c)

 C. Giáo dục ý thức trách

nhiệm, bản lĩnh chiến đấu

kiên cường, bât khuất

d)

 D. Chăm lo nâng cao

đời sống vật chất, tinh thần,

giáo dục ý chí chiến đấu

44.

Tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh là:

a)

A. Ý chí quyết tâm giải phóng

dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

b)

 B. Giành độc lập dân tộc

và phải giữ vững nền

độc lập dân tộc ấy

c)

 C. Ý chí độc lập dân tộc

và quyền được hưởng

tự do độc lập

d)

 D. Giành độc lập tự do,

dân chủ, bình đẳng

và bảo vệ dân tộc

45.

Đối với quân đội nhân dân Việt Nam, hình ảnh “Bộ đội Cụ Hồ” là một mẫu hình mới của:

a)

A. Công dân xã hội

chủ nghĩa trong

quân đội nhân dân

b)

B. Người công dân

anh dũng trong

dân tộc anh hùng

c)

C. Chiến sỹ xã hội

chủ nghĩa trong quân đội

nhân dân kiểu mới

d)

D. Con người mới xã

hội chủ nghĩa trong

quân đội kiểu mới

46.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là Đảng Cộng sản Việt Nam:

a)

 A. Kêu gọi mọi tầng

lớp nhận dân đứng lên

bảo vệ Tổ quốc

b)

 B. Chỉ huy sự nghiệp

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

c)

C. Lãnh đạo sự nghiệp

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

d)

 D. Chỉ đạo sự nghiệp

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

47.

Để thực hiện nguyên tắc lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với quân đội nhân dân Việt Nam, Đảng phải hướng dẫn, giám sát các đơn vị thực hiện:

a)

A. Công tác Đảng,

công tác chính trị

b)

 B. Giáo dục chính trị,

tư tưởng, văn hóa

c)

 C. Công tác Đảng,

công tác tư tưởng

d)

 D. Giáo dục tư tưởng,

đạo đức, lối sống

48.

Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là cơ sở để quân đội:

a)

 A. Chiến đấu vì

mục đích của giai cấp

đã nuôi dưỡng nó

b)

 B. Trở thành công cụ

của giai cấp, nhà nước

đã sinh ra nó

c)

 C. Trung thành với

giai cấp đã chăm lo

nuôi dưỡng nó

d)

D. Trung thành với

nhà nước, giai cấp đã

tổ chức ra nó

49.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin, quân đội vẫn còn tồn tại chừng nào vẫn còn:

a)

 A. Chế độ thống trị

của giai cấp bóc lột

b)

 B. Mâu thuẫn lợi ích

của mọi người

c)

C. Chế độ tư hữu,

chế độ áp bức bóc lột

d)

 D. Tồn tại những

bất công, nghèo đói

50.

Chức năng cơ bản của quân đội đế quốc là phương tiện quân sự chủ yếu để đạt mục đích chính trị:

a)

 A. Tiến hành xâm lược,

thôn tính các nước,

làm bá chủ toàn cầu

b)

 B. Thực hiện chiến tranh

xâm lược và thống trị

các nước khác

c)

 C. Phát động chiến

tranh xâm lược các nước,

thống trị thế giới

d)

D. Tiến hành chiến

tranh xâm lược và duy

trì quyền thống trị

51.

Trong chế độ cộng sản nguyên thủy, đã xuất hiện những cuộc xung đột vũ trang nhưng không phải là những cuộc chiến tranh mà chỉ là một dạng:

a)

A. Lao động thời cổ

b)

 B. Xung đột lao động

c)

 C. Lao động nhất thời

d)

 D. Xung đột sản xuất

52.

Trong kháng chiến chống Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Ta chỉ giữ gìn non sông, đất nước ta, chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của Tổ quốc, còn thực dân Pháp thì:

a)

 A. Mong thôn tính

nước ta, mong bắt

dân ta làm nô lệ

b)

 B. Xâm lược nước

ta, bóc lột, thống trị

nhân dân ta

c)

C. Mong ăn cướp

nước ta, mong bắt

dân ta làm nô lệ

d)

 D. Thôn tính nước ta

để bóc lột, vơ vét

tài nguyên

53.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: chiến tranh có thể kéo dài:

a)

 A. 5 năm, 10 năm, 15 năm

hoặc lâu hơn nữa

b)

B. 5 năm, 10 năm, 20 năm

hoặc lâu hơn nữa

c)

 C. 10 năm, 15 năm, 25 năm

hoặc lâu hơn nữa

d)

 D. 10 năm 20 năm, 30 năm

hoặc lâu hơn nữa

54.

Yếu tố quan trong nhất để tạo nên sức mạnh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

a)

 A. Cả nước cùng

đồng lòng

b)

 B. Cả nước cùng

chung sức

c)

 C. Tất cả các dân tộc

đoàn kết

d)

D. Đại đoàn kết

toàn dân tộc

55.

Trong thời đại ngày nay, chiến tranh có những thay đổi về phương thức tác chiến, vũ khí trang bị nhưng chiến tranh vẫn là:

a)

 A. Sự tiếp tục mục tiêu

đối ngoại của nhà nước

và giai cấp nhất định

b)

 B. Thực hiện âm mưu

thôn tính các nước khác

của các nước lớn

c)

C. Sự tiếp tục chính trị

của các nhà nước và

giai cấp nhất định

d)

 D. Tiếp tục thực hiện

ý đồ xâm lược của giai cấp

thống trị nhất định

56.

Lời nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” đã thể hiện rõ:

a)

 A. Tính khách quan,

khoa học của sự nghiệp

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

b)

B. Tính tất yếu khách

quan của sự nghiệp bảo

vệ Tổ quốc Việt Nam

c)

 C. Tính tất yếu không

 thể thay đổi của sự nghiệp

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

d)

 D. Tính khách quan,

chủ quan của sự nghiệp

 bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

57.

“Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội” là một trong những nội dung của:

a)

 A. Quan điểm chủ nghĩa

Mác - Lê nin về quân sự

b)

 B. Lý luận chủ nghĩa

Mác - Lê nin về chiến tranh

c)

C. Quan điểm chủ nghĩa

Mác - Lê nin về chiến tranh

d)

D. Tư tưởng Ăng ghen

  về chiến tranh, quân đội  

58.

“Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có súng, gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc…” đó là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến:

a)

A.Chống thực dân Pháp

xâm lược

b)

 B. Chống quân Tưởng

xâm lược

c)

 C. Chống đế quốc Mỹ

xâm lược

d)

 D. Chống quân Pôn Pốt

xâm lược

59.

Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân” là một trong những nội dung của:

a)

A.Tư tưởng Hồ Chí Minh

về giải phóng dân tộc và

chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

 B. Nối tiếp truyền thống

anh hùng bất khuất chống

giặc ngoại xâm của dân tộc

c)

C. Tư tưởng Hồ Chí Minh

về bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

 D. Truyền thống dân tộc trong

đấu tranh giải phóng dân tộc,

xây dựng đất nước

60.

Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng vũ trang cách mạng của:

a)

A.Giai cấp công nhân

và quần chúng lao động

Việt Nam

b)

 B. Nhà nước nhân dân

và giai cấp nông dân

Việt Nam

c)

 C. Giai cấp công nhân

và giai cấp nông dân

Việt Nam

d)

 D. Nhà nước vô sản

và nhân dân lao động

Việt Nam

61.

Cơ sở để quân đội trung thành với nhà nước, giai cấp tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng nó là:

a)

 A. Đường lối, quan điểm

quân sự

b)

 B. Đường lối quan điểm

chính trị

c)

C. Bản chất giai cấp

của nhà nước

d)

 D. Bản chất chế độ

kinh tế - xã hội

62.

Để có sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng:

a)

 A. Phát triển kinh tế

với xây dựng và củng cố

căn cứ địa vững chắc

b)

 B. Xây dựng và củng cố

lực lượng vũ trang

nhân dân hùng hậu

c)

 C. Xây dựng trận địa

quốc phòng toàn dân, an ninh

toàn dân vững chắc

d)

D. Xây dựng và củng cố

nền quốc phòng toàn dân,

an ninh nhân dân

63.

Học thuyết Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

 A. Là con đường giải phóng

 nhân dân thế giới

b)

B. Mang tính cách mạng

và khoa học sâu sắc

c)

 C. Mang tính cách mạng

sâu sắc, triệt để

d)

 D. Là cơ sở để tiến hành

chiến tranh giải phóng

64.

Chủ nghĩa Mác - Lê nin đã chứng minh một cách khoa học về nguồn gốc ra đời của quân đội, vì vậy quân đội chỉ mất đi khi:

a)

A.Giai cấp, nhà nước

và những điều kiện

sinh ra nó tiêu vong

b)

 B. Không còn đối kháng,

không còn chiến tranh

và nghèo đói

c)

 C. Không còn nghèo đói,

lạc hậu, áp bức , bóc lột

bị tiêu vong

d)

 D. Xã hội hoàn toàn

dân chủ, không còn

nhà nước thống trị 

65.

Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng quân đội kiểu mới của Lê nin là:

a)

 A. Xây dựng quân đội

vững vàng 

b)

 B. Xây dựng quân đội

kỷ luật

c)

C. Xây dựng quân đội

chính qui

d)

 D. Xây dựng quân đội

chất lượng

66.

Bản chất của chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin là:

a)

 A. Kế tục mục tiêu chính trị

bằng nhiều thủ đoạn

b)

B. Sự tiếp tục của chính trị

bằng biện pháp bạo lực

c)

 C. Thủ đoạn để đạt được

mục tiêu chính trị

d)

 D. Biện pháp bạo lực gắn

liền với thủ đoạn chính trị

67.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng để:

a)

 A. Lật đổ chế độ cũ,

thành lập chế độ mới

b)

 B. Xóa bỏ chế độ cũ,

xây dựng chế độ mới

c)

 C. Trấn áp bọn phản động,

xây dựng chế độ mới

d)

D. Giành chính quyền

và giữ chính quyền