wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

6A11

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy ước, trên bản đồ, phía trên kinh tuyến là hướng gì?

a)

Hướng Bắc

b)

Hướng Nam

c)

Hướng Đông

d)

Hướng Tây

2.

Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là

a)

Đường vĩ tuyến.

b)

Đường kinh tuyến.

c)

Đường xích đạo.

d)

Cả 3 đáp án còn lại đều sai.

3.

Theo quy ước, trên bản đồ, nằm giữa hướng Bắc và hướng Tây là hướng:

a)

Tây Bắc

b)

Bắc Tây

c)

Bắc - Tây Bắc

d)

Các đáp án còn lại đều sai

4.

Theo quy ước, trên bản đồ, phía bên phải của vĩ tuyến là hướng gì?

a)

Hướng Nam

b)

Hướng Bắc

c)

Hướng Tây

d)

Hướng Đông

5.

Bảng chú giải này thuộc bản đồ:

a)

Tự nhiên

b)

Hành chính

6.

Bảng chú giải này thuộc bản đồ:

a)

Tự nhiên

b)

Hành chính

7.

Dựa vào bảng chú giải sau, cho biết: thủ đô được kí hiệu như thế nào?

a)

Ngôi sao màu đỏ

b)

Hình tròn màu trắng

c)

Hình tròn màu đỏ

d)

Nét kẻ màu đỏ

8.

Dựa vào Bảng chú giải sau, cho biết: phân tầng độ cao và độ sâu được kí hiệu như thế nào?

a)

Bằng màu sắc

b)

Bằng kí hiệu đường

c)

Bằng kí hiệu hình học

d)

Bằng kí hiệu chữ

9.

Muốn hiểu được ý nghĩa kí hiệu bản đồ, cần dựa vào:

a)

Tên bản đồ.

b)

Tỉ lệ bản đồ.

c)

Bảng chú giải.

d)

Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.

10.

Trên quả Địa Cầu có mấy điểm cực?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Trên quả Địa Cầu có mấy điểm cực?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến

a)

Bắc

b)

Nam

c)

Trái

d)

Phải

13.

Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng

a)

600

b)

00

c)

900

d)

300

14.

Kinh tuyến Tây là

a)

kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc.

b)

kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc.

c)

nằm phía dưới xích đạo.

d)

nằm phía trên xích đạo.

15.

Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin-uýt thuộc quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Tây Ban Nha

c)

Pháp

d)

Anh

16.

Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ

a)

vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.

b)

đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.

c)

số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.

d)

mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.

17.

Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi là số độ chỉ khoảng cách từ

a)

hướng Bắc đến Nam.

b)

cực Bắc xuống cực Nam.

c)

kinh tuyến đến vĩ tuyến.

d)

Xích đạo đến hai cực.

18.

Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh) gọi là

a)

kinh tuyến Đông.

b)

kinh tuyến Tây.

c)

kinh tuyến 1800.

d)

kinh tuyến gốc.

19.

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào

a)

mép bên trái tờ bản đồ.

b)

mũi tên chỉ hướng đông bắc.

c)

các đường kinh, vĩ tuyến.

d)

bảng chú giải, kí hiệu bản đồ.

20.

Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

21.

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

a)

Điểm.

b)

Đường.

c)

Diện tích.

d)

Hình học.

22.

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

a)

Hình học.

b)

Đường.

c)

Điểm.

d)

Diện tích

23.

Điểm đầu tiên cần làm khi đọc hiểu nội dung của một bản đồ bất kì là

a)

đọc bản chú giải.

b)

tìm phương hướng.

c)

xem tỉ lệ bản đồ.

d)

đọc đường đồng mức.

24.

Dạng kí hiệu nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu?

a)

Tượng hình.

b)

Tượng thanh.

c)

Hình học.

d)

Chữ.

25.

Kí hiệu đường thể hiện

a)

cảng biển.

b)

ngọn núi.

c)

ranh giới.

d)

sân bay.

26.

Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu nào sau đây?

a)

Hình học.

b)

Tượng hình.

c)

Điểm.

d)

Diện tích.

27.

Bản đồ là

a)

hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

b)

hình vẽ thu nhỏ kém tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

c)

hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

d)

hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

28.

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ

a)

mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.

b)

độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ so với thực địa.

c)

khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.

d)

độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.

29.

Theo quy ước đầu phía trên của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?

a)

Bắc

b)

Nam

c)

Đông

d)

Tây

30.

Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1:200.000, 6cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là

a)

120 km.

b)

12km

c)

120cm

d)

12cm

31.

Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường

a)

Kinh tuyến.

b)

Kinh tuyến gốc.

c)

Vĩ tuyến.  

d)

Vĩ tuyến gốc.

32.

Vĩ tuyến là:

a)

các vòng tròn bao quanh quả địa cầu, song song với đường Xích đạo

b)

các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả địa cầu

c)

Cả ý A và B đúng

d)

ý A đúng

33.

Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến:

a)

20⁰      

b)

30⁰      

c)

0⁰

d)

60⁰

34.

Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến:

a)

20⁰

b)

0⁰

c)

10⁰

d)

30⁰

35.

Vĩ độ của một điểm là:

a)

khoảng cách bằng số độ từ điểm đó đến đường xích đạo

b)

khoảng cách bằng số độ từ điểm đó đến kinh tuyến gốc

c)

kinh tuyến đi qua điểm đó

d)

khoảng cách từ điểm đó đến kinh tuyến gốc

36.

Kinh độ của một điểm là:

a)

khoảng cách bằng số độ từ điểm đó đến đường xích đạo

b)

khoảng cách bằng số độ từ điểm đó đến kinh tuyến gốc

c)

vĩ tuyến đi qua điểm đó

d)

khoảng cách từ điểm đó đến vĩ tuyến gốc

37.

Nếu điểm A có vĩ độ là 23⁰23’B và kinh độ 105⁰20’Đ thì cách viết tọa độ địa lí của điểm A là:

a)

(105⁰20’Đ, 23⁰23’B)

b)

(23⁰23’B, 105⁰20’Đ)

c)

23⁰23’B, 105⁰20’Đ

d)

105⁰20’Đ, 23⁰23’B

38.

Tỉ lệ bản đồ cho biết:

a)

mức độ thu nhỏ của bản đồ so với thực địa

b)

độ lớn của bản đồ so với thực địa

c)

độ chuẩn xác của bản đồ so với thực địa

d)

diện tích của lãnh thổ trên thực địa

39.

Các dạng biểu hiện cả tỉ lệ bản đồ gồm:

a)

Tỉ lệ số và tỉ lệ thước

b)

Tỉ lệ số và tỉ lệ khoảng cách

c)

Tỉ lệ thước và tỉ lệ khoảng cách

d)

Tỉ lệ số và tỉ lệ thức

40.

Một bản đồ có ghi tỉ lệ: 1: 1000000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với:

a)

100 cm ngoài thực địa

b)

10 m ngoài thực địa

c)

1000 m ngoài thực địa

d)

10 km ngoài thực địa

41.

Một bản đồ có tỉ lệ: 1: 3.000.000. Vậy 5 cm trên bản đồ tương ứng với số km trên thực địa là:

a)

150 km

b)

15 km

c)

1500 km

d)

300 km

42.

Một trong những căn cứ quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào:

a)

hệ thống kinh , vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ

b)

hình dạng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ

c)

vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ

d)

bảng chú giải

43.

Đối với bản đồ không có mạng lưới kinh, vĩ tuyến, khi xác định phương hướng cần dựa vào:

a)

kí hiệu trên bản đồ

b)

mạng lưới kinh, vĩ tuyến

c)

mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ

d)

. màu sắc trên bản đồ

44.

Đầu bên phải và bên trái của vĩ tuyến lần lượt chỉ các hướng:

a)

Bắc và Nam

b)

Đông và Tây

c)

Tây và Đông

d)

Nam và Bắc

45.

Đầu phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng:

a)

Bắc     

b)

Nam

c)

Tây     

d)

Đông

46.

Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng:

a)

Bắc     

b)

Nam

c)

Tây                 

d)

Đông

47.

Kí hiệu nào sau đây không phải loại kí hiệu thường sử dụng trên bản đồ:

a)

. Kí hiệu điểm

b)

Kí hiệu đường

c)

Kí hiệu hình ảnh

d)

Kí hiệu diện tích

48.

Kinh tuyến là:

a)

các vòng tròn bao quanh quả địa cầu

b)

các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả địa cầu

c)

Cả ý A và B đúng

d)

ý A đúng

49.

Theo quy ước, phía trên của kinh tuyến chỉ hướng nào?

a)

Bắc

b)

Nam

c)

Tây

d)

Đông

50.

Theo qui ước, bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng nào?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

51.

Theo qui ước, bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng nào?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

52.

Theo qui ước, phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng nào?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

53.

Đối với bản đồ không thể hiện lưới kinh tuyến, vĩ tuyến chúng ta cần dựa vào đâu để xác định hướng?

a)

Dựa vào quán tính

b)

Dựa vào kim chỉ nam

c)

Dựa vào mũi tên

d)

Dựa vào kim chỉ nam và mũi tên

54.

Nằm giữa hướng Bắc và hướng Đông ta có hướng gì?

a)

Đông Đông Bắc

b)

Bắc Bắc Đông

c)

Bắc Đông

d)

Đông Bắc

55.

Nằm giữa hướng Nam và hướng Đông ta có hướng gì?

a)

Đông Đông Nam

b)

Nam Đông

c)

Đông Nam

d)

Đông Bắc

56.

Hướng Tây Bắc đối diện với hướng nào?

a)

Đông Nam

b)

Đông Bắc

c)

Tây Nam

d)

Tây Tây Bắc

57.

Có mấy loại thể hiện tỉ hiện bản đồ ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Tỉ lệ bản đồ luôn có tử số là 1 thuộc loại tỉ lệ nào?

a)

tỉ lệ thước

b)

tỉ lệ số

c)

tỉ lệ phần trăm

d)

tỉ lệ phần ngàn

59.

Bản đồ có tỉ lệ là 1: 15 000 vậy 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu m trên thực địa?

a)

15

b)

1500

c)

150

d)

15000

60.

Độ dài đo được giữa hai điểm A và B trên tờ bản đồ có tỉ lệ 1: 15 000 là 5cm thì khoảng cách trên thực địa của hai địa điểm này là bao nhiêu?

a)

7,5 m

b)

7500 m

c)

750 m

d)

75 m

61.

Có mấy hướng chính trên bản đồ?

a)

4

b)

10

c)

6

d)

8

62.

Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do

a)

Trái Đất tự quay quanh trục.

b)

trục Trái Đất nghiêng.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu.

63.

Bề mặt trái đất được chia ra làm

a)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.

b)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.

c)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.

d)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.

64.

Trong quá trình chuyển động biểu kiến hằng năm , Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc vào ngày

a)

21 – 3

b)

22 – 6

c)

23 – 9

d)

22 – 12

65.

Câu 2: Vào các ngày 21-3 (xuân phân) và 23 - 9 (thu phân), ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào:

a)

Vòng cực

b)

Chí tuyến Bắc

c)

Chí tuyến Nam

d)

Xích đạo

66.

Câu 1: Vào ngày nào ở nửa cầu Nam ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến 23o27’Nam:

a)

Ngày 21 tháng 3

b)

Ngày 23 tháng 9

c)

Ngày 22 tháng 12

d)

Ngày 22 tháng 6

67.

Câu 3: Ở xích đạo có:

a)

12 tiếng ngày, 12 tiếng đêm ở mọi ngày.

b)

Ngày ngắn, đêm dài vào ngày 22 tháng 12.

c)

Ngày dài, đêm ngắn vào ngày 22 tháng 6.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

68.

Câu 4: Vĩ tuyến 66o33’ Bắc là đường:

a)

Chí tuyến Bắc

b)

Chí tuyến Nam

c)

Đường Xích đạo

d)

Vòng cực Bắc

69.

Câu 05: Ngày 22 - 12, ở nửa cầu Bắc có hiện tượng

a)

Ngày dài hơn đêm.

b)

Ngày dài suốt 24 giờ.

c)

Đêm dài hơn ngày.

d)

Ngày và đêm dài bằng nhau.