wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đị lía địa lí

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng nhanh.

b)

dân số thành thị đông, cơ cấu dân số trẻ.

c)

phân bố không đồng đều, đang già hóa.

d)

tập trung đông đúc trên các cao nguyên.

2.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp chủ yếu là do

a)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

b)

đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

c)

điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.

d)

có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.

3.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

A. có xu hướng giảm về quy mô.

b)

B. tập trung chủ yếu ở thành thị.

c)

C. phân bố hợp lí giữa các vùng.

d)

D. có mật độ cao ở các đồng bằng.

4.

Vì sao số dân đông gây nhiều sức ép về kinh tế - xã hội và môi trường?

a)

Dân số tăng nhanh không kiểm soát được.

b)

Nguồn lao động dồi dào làm tăng cạnh tranh.

c)

Dân đông đòi nhiều tài nguyên, dịch vụ hơn.

d)

Thị trường tiêu thụ lớn cần nhiều sản phẩm.

5.

Một trong những lợi thế của số dân đông ở Việt Nam là

a)

gây sức ép lên kinh tế - xã hội, môi trường.

b)

tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.

d)

tăng chi phí chăm sóc sức khỏe.

6.

Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do

a)

mức sống được nâng cao.

b)

tuổi thọ trung bình thấp.

c)

hệ quả của tăng dân số.

d)

tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

7.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do

a)

chính sách dân số cũng với ưu tiên trong nam kinh nữ.

b)

tác động của nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều con trai.

c)

tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi.

d)

tâm lí xã hội người Việt Nam thích đông con.

8.

Lao động nước ta hiện nay

a)

phần lớn đã qua đào tạo.

b)

dồi dào, chất lượng cao.

c)

có nhiều kinh nghiệm, phân bố đều.

d)

phần lớn chưa qua đào tạo.

9.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

b)

phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

c)

hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

d)

đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.

10.

Lao động nông thôn nước ta hiện nay

a)

có số lượng lớn hơn khu vực đô thị.

b)

chỉ hoạt động trong ngành trồng trọt.

c)

hầu hết đã qua đào tạo nghề nghiệp.

d)

phần nhiều đạt mức thu nhập rất cao.

11.

Lao động nông thôn nước ta hiện nay

a)

rất đông, có tỉ lệ thất nghiệp rất lớn.

b)

có ít kinh nghiệm trong nông nghiệp.

c)

có quy mô đông và tỉ lệ đang tăng.

d)

có tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn thành thị.

12.

Nguồn lao động của nước ta hiện nay

a)

nguồn lao động đông và xu hướng giảm.

b)

đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề đủ.

c)

chất lượng lao động ngày càng nâng cao.

d)

lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

13.

Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật.

b)

Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.

c)

Nguồn lao động công nghiệp và tính kỉ luật lao động cao.

d)

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.

14.

Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.

b)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.

d)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.

15.

Số câu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay

a)

giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

số lượng ít, chất lượng ngày càng được nâng cao.

d)

phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế.

16.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

c)

chuyển cư tới các vùng khác.

d)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

17.

Lao động nước ta hiện nay

a)

có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á.

b)

tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để.

c)

có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế.

d)

phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.

18.

Tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng

a)

tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.

b)

tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.

c)

giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp.

d)

giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.

19.

Lao động nước ta hiện nay

a)

hầu hết đều hoạt động dịch vụ.

b)

tăng rất nhanh, có trình độ cao.

c)

tập trung chủ yếu ở nông thôn.

d)

có số lượng đông, tăng chậm.

20.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

a)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.

b)

phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.

c)

có chính sách ra thành phố tìm kiếm việc làm.

d)

thâm canh tăng vụ để tăng thời gian lao động.

21.

Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là

a)

khôi phục các nghề thủ công.

b)

tiến hành thâm canh, tăng vụ.

c)

khai hoang mở rộng diện tích.

d)

phát triển kinh tế hộ gia đình.

22.

Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần

a)

phát triển chủ yếu ngành dịch vụ.

b)

tập trung vào phát triển công nghiệp.

c)

phát triển ngành chăn nuôi.

d)

đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

23.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

24.

Tác động cực cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn.

c)

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

25.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

26.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay có

a)

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

d)

trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

27.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?

a)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.

b)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.

c)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

d)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.

28.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

có khả năng thu hút vốn đầu tư

b)

có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

c)

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

d)

tập trung đa số dân cư cả nước.

29.

Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá, nước ta cần

a)

gắn đô thị hoá với công nghiệp hoá

b)

hạn chế di dân ra thành thị

c)

giảm bớt tốc độ đô thị hoá

d)

mở rộng lối sống nông thôn

30.

Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do

a)

quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá chậm

b)

nông nghiệp là ngành kinh tế phát triển nhất

c)

có sự di dân từ thành thị về nông thôn

d)

điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị

31.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo.

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

32.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ.

c)

nhiều loại thổ nhưỡng.

d)

khoáng sản đa dạng.

33.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.

b)

án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.

c)

thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.

d)

là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.

34.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

c)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

35.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át quanh năm.

c)

nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa.

d)

số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn.

36.

Nước ta giáp biển Đông nên

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

37.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

Mặt Trời luôn ở trên thiên đỉnh.

b)

thường xuyên có gió Tín phong

c)

có gió mùa hoạt động liên tục.

d)

lượng mưa cao đều quanh năm.

38.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

39.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng nhiều thiên tai

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

41.

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do

a)

nằm trên con đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật trên thế giới.

b)

nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình nhất trên thế giới.

c)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và vành đai sinh khoáng châu Á.

42.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.

c)

thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng.

d)

nền nhiệt cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

43.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ.

c)

nhiều loại thổ nhưỡng.

d)

khoáng sản đa dạng.

44.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

lượng bức xạ mặt trời lớn.

b)

sông ngòi có lưu lượng lớn.

c)

nhiều loại đất phong phú.

d)

khoáng sản phong phú.

45.

Độ ẩm không khí ở nước ta thường trên 80% là do

a)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

b)

ảnh hưởng của các khối khí biển.

c)

có nhiều sông hồ và kênh rạch.

d)

nằm chủ yếu ở sườn đón gió.

46.

Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.

b)

Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

c)

Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.

d)

gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

47.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, các khối không khí lạnh từ áp cao Xibia tràn xuống nước ta theo hướng đông bắc, đem đến

a)

mùa hè nóng ẩm cho miền Bắc.

b)

mùa đông lạnh cho miền Bắc.

c)

mùa mưa lớn cho miền Nam.

d)

mùa khô cho Tây Nguyên.

48.

Nửa đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào nước ta đem lại

a)

thời tiết nóng cho toàn miền Trung.

b)

thời tiết khô hanh cho miền Bắc.

c)

mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn.

49.

Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều là do

a)

hoạt động của Tín phong bán cầu Nam.

b)

ảnh hưởng của khối khí hoạt động theo mùa.

c)

hoạt động mạnh mẽ của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

gió mùa đông từ Thái Bình Dương vào.

50.

Miền Nam có mùa khô và mùa mưa rõ rệt do ảnh hưởng của

a)

các khối khí lạnh từ áp cao Xibia.

b)

gió mùa tây nam và tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.

d)

áp thấp Bắc Bộ và gió đông nam.

51.

Ở khu vực đồi núi, quá trình xâm thực diễn ra mạnh nhất dẫn đến hiện tượng

a)

đất bị xói mòn và trơ sỏi đá.

b)

đất dày và giàu chất dinh dưỡng.

c)

hình thành địa hình karst phong phú.

d)

bồi tụ nhanh ở vùng trũng thấp.

52.

Mang lưới sông ngòi ở nước ta dày đặc và có lượng nước lớn chủ yếu do

a)

mưa lớn và địa hình ít bị chia cắt.

b)

mưa lớn kết hợp với địa hình bị cắt xẻ.

c)

địa hình đồi núi thấp và mưa theo mùa

d)

lượng mưa lớn và địa hình trũng thấp

53.

Sinh vật Việt Nam tiêu biểu cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa với đặc điểm

a)

ít loài, khả năng sinh trưởng thấp.

b)

nhiều loài có nguồn gốc ôn đới.

c)

đa dạng loài và năng suất sinh học cao.

d)

ít loài, nguồn gốc nhiệt đới ẩm.

54.

Các vùng ven lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, đại hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

55.

Ở Tây Nguyên chế độ mưa phân thành mùa mưa, mùa khô chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Bắc, gió Tây khô nóng, tín phong bán cầu Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão, gió mùa Đông Bắc.

d)

gió hướng đông bắc, gió từ vịnh Bengan, bão, đại hội tụ nhiệt đới.

56.

Lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa mùa đông, vị trí xa xích đạo, độ cao địa hình.

b)

Tín phong, gió mùa mùa đông, vị trí gần với chí tuyến.

c)

vị trí địa lí, khối khí, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

gió mùa Tây Nam, vị trí xa xích đạo, gió mùa Đông Bắc.

57.

Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu là do

a)

vị trí nội chí tuyến, núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, luồng di cư sinh vật.

b)

nền nhiệt cao, địa hình phân hóa đa dạng, lượng mưa lớn và tập trung dọc cao.

c)

thuộc vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, luồng di cư sinh vật phương Nam, gió Tín phong.

d)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn, hướng của địa hình đa dạng, lượng mưa theo mùa rõ rệt.

58.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta có đặc trưng là

a)

cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

c)

cận nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ thấp.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm.

59.

Hệ sinh thái tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam của nước ta là

a)

rừng ôn đới, có nhiều loài cây ôn đới.

b)

rừng nhiệt đới, có nhiều loài cây chịu lạnh.

c)

rừng cận xích đạo, có nhiều loài chịu hạn.

d)

rừng cận nhiệt đới, có nhiều loài chịu lạnh.

60.

Đặc điểm nổi bật của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta là gì?

a)

Mùa đông lạnh.

b)

Nóng quanh năm.

c)

Mưa nhiều quanh năm.

d)

Khô hạn suốt năm.

61.

Loài cây tiêu biểu trong rừng cận xích đạo gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là?

a)

Dẻ, re.

b)

Po mu, sa mu.

c)

Họ dầu, săng lẻ.

d)

Thông, tùng.

62.

Đặc điểm nào sau đây đúng với thêm lục địa miền Trung nước ta?

a)

rộng, nông và có nhiều khoáng sản.

b)

thu hẹp và tiếp giáp vùng biển sâu.

c)

rộng, nông và giàu sinh vật.

d)

bị thu hẹp và có nhiều đê biển.

63.

Đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Mở rộng, bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.

b)

Hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi lan ra biển.

c)

Rộng lớn, có nhiều sông ngòi kênh rạch.

d)

Bằng phẳng, có nhiều hệ thống đê ngăn mặn.

64.

Dãy Trường Sơn có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân hóa tự nhiên ở vùng đồi núi?

a)

Tạo nên sự đối lập về mùa mưa giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên

b)

Tạo nên sự khác biệt về khí hậu giữa vùng núi Đông Bắc và Tây bắc

c)

Tạo nên sự khác biệt về thiên nhiên giữa vùng núi phía bắc và phía nam

d)

Tạo nên sự đối lập về thời kỳ mưa và khô giữa Tây Bắc và Đông Bắc

65.

Đặc điểm độ cao trung bình của dải nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta là gì?

a)

Dưới 600 – 700m.

b)

Từ 600 – 700m đến 2.600m.

c)

Dưới 900 - 1.000m.

d)

Trên 2.600m.

66.

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mưa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi.

b)

Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm tăng.

c)

Nhiệt độ trung bình năm luôn trên 25°C.

d)

Quanh năm nhiệt độ xuống dưới 15°C.

67.

Sinh vật nào chiếm ưu thế trong đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng - lá kim.

c)

Thực vật ôn đới như thiết sam, lãnh sam.

d)

Rừng ngập mặn, rừng tràm, savan cây bụi.

68.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là gì?

a)

Núi xen kẽ song hướng tây bắc - đông nam.

b)

Đồi núi hướng vòng cung, đồng bằng châu thổ.

c)

Cao nguyên badan xếp tầng, phía đông dốc.

d)

Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp và bị chia cắt.