Font size
WorksheetsGiám sát an toàn mạng NSM
Total questions: 70
Worksheet time: 40mins
Giám sát an toàn mạng (network security monitoring - NSM) bao gồm:
Thu thập dữ liệu
Phân tích lỗ hổng
Phát hiện xâm nhập
Phân tích dữ liệu an ninh
giám sát an toàn mạng (network security monitoring - NSM) không phải là:
Quản lý thiết bị
Quản lý sự kiện an ninh
Điều tra số cho mạng máy tính
Ngăn chặn xâm nhập
Ngăn chặn thực thi
NSM được phân loại theo các miền sau
Bảo vệ, dò tìm(phát hiện), Đáp ứng/ Phản ứng, Duy trì
Đảm bảo, dò tìm(phát hiện), Đáp ứng/ Phản ứng, Duy trì
Bảo vệ, dò tìm(phát hiện), Phục vụ/ Phản ứng, Duy trì
Bảo vệ, dò tìm(phát hiện), Đáp ứng/ Phản ứng, Bảo trì
Tài sản đề cập đến những gì thuộc phạm vi mạng tin cậy của một tổ chức bao gồm:
máy tính
máy chủ
thiết bị mạng
thiết bị ngoại vi
dữ liệu, con người, quy trình, sở hữu trí tuệ, danh tiếng của tổ chức
Thread - Nguy cơ (đe dọa) :
Bản năng, ý định khai thác lỗ hổng trong một tài sản
Khả năng, quyết định khai thác lỗ hổng trong một tài sản
Khả năng, ý định duy trì lỗ hổng trong một tài sản
Khả năng, ý định khai thác lỗ hổng trong một tài sản
Lỗ hổng (Vulnerability):
Là một phần mềm, phần cứng, hoặc một điểm yếu hỗ trợ kẻ tấn công đạt được quyền truy cập trái phép vào một tài sản vật lý
Là một phần mềm, phần cứng, hoặc một điểm yếu hỗ trợ kẻ tấn công đạt được quyền truy cập trái phép vào một tài sản mạng
Là một phần mềm, phần cứng, hoặc một điểm yếu hỗ trợ kẻ tấn công đạt được quyền phá hủy trái phép vào một tài sản mạng
Là một phần mềm, phần cứng, hoặc một điểm yếu hỗ trợ kẻ tấn công đạt được quyền bảo vệ trái phép vào một tài sản mạng
Khai thác (Exploit):
Là phương pháp phát hiện một lỗ hổng
Là phương pháp ngăn chặn một lỗ hổng
Là phương pháp loại bỏ một lỗ hổng
Là phương pháp tấn công một lỗ hổng
Rủi ro (risk)
Là khả năng có một mối đe dọa nhằm khai thác một lỗ hổng
Là khả năng có một mối đe dọa nhằm khai thác một phần mềm
Là nguyên nhân có một mối đe dọa nhằm khai thác một lỗ hổng
Là khả năng có một mối đe dọa nhằm khai thác một phần cứng
Bất thường (Abnomaly):
Là một lỗ hổng quan sát được trong hệ thống hoặc mạng được coi là khác thường
Là một rủi ro quan sát được trong hệ thống hoặc mạng được coi là khác thường
Là một sự kiện quan sát được trong hệ thống hoặc mạng được coi là khác thường
Là một sự kiện quan sát được trong hệ thống hoặc thiết bị vật lý được coi là khác thường
Sự cố (Incident):
sự vi phạm hoặc nguy cơ sắp xảy ra có liên quan đến các chính sách bảo mật máy tính, các chính sách sử dụng chấp nhận hoặc các chính sách bảo mật chuẩn
sự tuân thủ hoặc nguy cơ sắp xảy ra có liên quan đến các chính sách bảo mật máy tính, các chính sách sử dụng chấp nhận hoặc các chính sách bảo mật chuẩn
sự chấp hành hoặc nguy cơ sắp xảy ra có liên quan đến các chính sách bảo mật máy tính, các chính sách sử dụng chấp nhận hoặc các chính sách bảo mật chuẩn
sự phòng chống hoặc nguy cơ sắp xảy ra có liên quan đến các chính sách bảo mật máy tính, các chính sách sử dụng chấp nhận hoặc các chính sách bảo mật chuẩn
Đặc điểm Hệ thống phát hiện xâm nhập:
Bảo vệ (phòng thủ) lỗ hổng bảo mật
Phát hiện trong tập dữ liệu quan trọng
Phần lớn dựa trên khóa công khai
Phần lớn dựa trên chữ ký
Cố gắng phân tích tự động hoàn toàn
NSM là:
network security monitoring
network secure monitoring
network security monitor
network secure monitor
Quản lý sự kiện và thông tin bảo mật là:
Secure Information and Event Management – SIEM
Security Information and Event Management - SIEM
Security Information and Event Manage – SIEM
Security Inform and Event Management - SIEM
Các quy trình cơ bản (hỗ trợ) của SIEM bao gồm:
a. Thu thập, đánh giá, Cái đặt
a. Thu thập, đánh giá, Kiểm thử
a. Phân tích, đánh giá, Cái đặt
a. Phân tích, xem xét, Cái đặt
Các quy trình liên quan đến giám sát và điều tra trong SIEM:
Xử lý thông báo sự cố,
Lập hồ sơ hành vi
Giảm khả năng tái xuất sự cố
Phân tích đánh giá,
Giảm khả năng xâm nhập lỗ hổng
1. SOC là
Security Open Center
Security Open Center
Security Operation Center
Secure OpenCenter
1. Soc =
nền tảng SIEM + hành độngSIEM + con người
nền tảng SIEM + quy trình SIEM + con người
nền tảng SIEM + sự kiện SIEM + nhân sự
nền tảng SIEM + quy trình SIEM + nhân sự
EDR là
Phát hiện và phản hồi mạng
Phát hiện và phản hồi điểm cuối
Phát hiện và phản hồi mở rộng
Phát hiện và phản hồi được quản lý
NDR là:
Phát hiện và phản hồi mạng
Phát hiện và phản hồi điểm cuối
Phát hiện và phản hồi mở rộng
Phát hiện và phản hồi được quản lý
XDR (Extended Detection and Response) là
Phát hiện và phản hồi mạng
Phát hiện và phản hồi điểm cuối
Phát hiện và phản hồi mở rộng
Phát hiện và phản hồi được quản lý
MDR (Managed detection and response) là:
Phát hiện và phản hồi mạng
Phát hiện và phản hồi điểm cuối
Phát hiện và phản hồi mở rộng
Phát hiện và phản hồi được quản lý
EDR là
Endpoint detection and response
Endpoint detect and response
Endpoint detection and responsive
Endpoint detec and responsive
NDR là :
Network detection and response
Network detect and response
Network detection and responsive
Network detec and responsive
XDR là
Extended Detection and Responsive
Extend Detection and Response
Extended Detection and Response
Extended Detection and Responsive
Các đặt tính NSM:
Phòng chống đến cùng cho dù thất bại
Phòng thủ theo chính sách
Tập trung vào tập dữ liệu
Tiến trình theo chu trình
Phòng thủ theo nguy cơ
Quy trình giám sát ăn toàn mạng theo thứ tự
Phát hiện xâm nhập, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu
Phân tích dữ liệu, Thu thập dữ liệu, phát hiện xâm nhập
Phát hiện xâm nhập, phân tích dữ liệu, thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu, phát hiện xâm nhập, phân tích dữ liệu
Các loại gói tin
Đầy đủ
phiên
thống kê
kiểu chuỗi trong gói tin
cảnh bảo
Bước nào cần nhiều lao động nhất tron chu trình NSM:
Thu thập dữ liệu
phát hiện xâm nhập
phân tích dữ liệu
Phòng chống xâm nhập
Nhiệm vụ của thu thập dữ liệu trong NSM bao gồm:
Xác định vị trí nhiều điểm yếu,
các nguy cơ
nguồn liên quan
Nguồn bên ngoài
Phát hiện xâm nhập là quá trình mà qua đó:
dữ liệu thu thập được kiểm tra
cảnh báo sẽ được tạo ra dựa trên các sự kiện quan sát được
dữ liệu thu thập không được như mong đợi
dữ liệu thu thập được như mong đợi
kết quả của phát hiện xâm nhập
tạo ra các dữ liệu nguy hiểm
tạo ra các dữ liệu cảnh báo
tạo ra các dữ liệu an toàn
tạo ra các dữ liệu để thâm nhập
1. NSM là:
a. network secure monitoring
a. network security monitor
a. network security monitoring
a. network secure monitor
1. Quản lý sự kiện và thông tin bảo mật là:
Security Information and Event Management - SIEM
Secure Information and Event Management – SIEM
Security Information and Event Manage – SIEM
Security Inform and Event Management - SIEM
1. Các quy trình cơ bản (hỗ trợ) của SIEM bao gồm:
a. Thu thập, đánh giá, Kiểm thử
a. Phân tích, đánh giá, Cái đặt
a. Thu thập, đánh giá, Cái đặt
a. Phân tích, xem xét, Cái đặt
1. Quy trình tuân thủ của SIEM mô tả các quy trình sau:
a. Xem xét báo cáo, Phản ứng với việc không tuân thủ quy định
a. Xem xét báo cáo, Phản ứng với việc tuân thủ quy định
a. Tổng hợp báo cáo, Phản ứng với việc không tuân thủ quy định
a. Tổng hợp tài liệu, Phản ứng với việc không tuân thủ quy định
1. Các quy trình liên quan đến giám sát và điều tra trong SIEM:
a. Xử lý thông báo sự cố, Phân tích đánh giá, Giảm khả năng tái xuất sự cố
a. Lập hồ sơ hành vi, Xử lý thông báo sự cố, Phân tích đánh giá, Giảm khả năng tái xuất sự cố
a. Phân tích đánh giá, Xử lý thông báo sự cố, Lập hồ sơ hành vi, Giảm khả năng tái xuất sự cố
a. Giảm khả năng tái xuất sự cố, Xử lý thông báo sự cố, Lập hồ sơ hành vi, Phân tích đánh giá,
1. SOC là
Security Open Center
Security Operation Center
Secure Open Center
Secure Operations Center
1. Soc =
nền tảng SIEM + hành động SIEM + con người
nền tảng SIEM + kết quả SIEM + con người
nền tảng SIEM + quy trình SIEM + con người
nền tảng SIEM + kế hoạch SIEM + con người
1. MDR Managed detection and response
Manage detection and response
Managed detec and response
Managed detection and response
Managed detection and respon
1. MDR Managed detection and response
Managed detection and response
Phát hiện và phản hồi mở rộng
Managed detection and response
1. EDR là:
Endpoint detection and response
Endpoint detect and response
Endpoint detection and responsive
Endpoint detec and responsive
NDR là
Endpoint detec and responsive
Endpoint detection and responsive
Endpoint detect and response
Network detection and response
1. XDR là
Extend Detection and Response
Extended Detection and Response
Extended Detection and Responsive
Extended Detection and Responsive
Các đặt tính NSM
Phòng chống đến cùng cho dù thất bại
Tiến trình theo chu trình
Tập trung vào tập dữ liệu
Tập trung vào tập dữ liệu
1. Quy trình giám sát ăn toàn mạng theo thứ tự:
Phát hiện xâm nhập, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu
Thu thập dữ liệu, phát hiện xâm nhập, phân tích dữ liệu
Phân tích dữ liệu, Thu thập dữ liệu, phát hiện xâm nhập
Phát hiện xâm nhập, phân tích dữ liệu, thu thập dữ liệu
1. Các loại dữ liệu:
Dữ liệu nội dung đầy đủ
Dữ liệu phiên
Dữ liệu thống kê
Dữ liệu kiểu chuỗi trong gói tin
Dữ liệu cảnh báo
Bước nào cần nhiều lao động nhất tron chu trình NSM
thu thập dữ liệu
phát hiện xâm nhập
phân tích dữ liệu
Phòng chống xâm nhập
1. Nhiệm vụ của thu thập dữ liệu trong NSM bao gồm:
Xác định vị trí nhiều điểm yếu, các nguy cơ, nguồn liên quan
Tinh chế dữ liệu thu tập được
Xây dựng lưu trữ SAN
Cấu hình cổng span, phần cứng, phần mềm
Cấu hình cổng span, phần cứng, thiết bị ngoại vi
1. Phát hiện xâm nhập là quá trình mà qua đó:
dữ liệu thu thập được lưu trữ
dữ liệu thu thập được kiểm tra
cảnh báo sẽ được tạo ra dựa trên các sự kiện quan sát được
dữ liệu thu thập được như mong đợi
dữ liệu thu thập không được như mong đợi
1. kết quả của phát hiện xâm nhập
tạo ra các dữ liệu nguy hiểm
tạo ra các dữ liệu cảnh báo
tạo ra các dữ liệu nguy hiểm
tạo ra các dữ liệu để thâm nhập
1. Công cụ để phát hiện xâm nhập mạng(NIDS):
Snort IDS
OSSEC
Bro IDS
AIDE
McAfee HIPS
1. Công cụ để phát hiện xâm nhập máy chủ(HIDS):
OSSEC
Snort IDS
Bro IDS
AIDE
McAfee HIPS
1. SIEM là:
Phòng chống xâm nhập mạng
Phát hiện xâm nhập
Quản lý sự kiện và thông tin an ninh
Phòng chống HIDS
1. Quản lý sự kiện và thông tin an ninh (Security Information and Event Management - SIEM) sẽ sử dụng cả dữ liệu dựa trên … và … dựa trên máy chủ để phát hiện xâm nhập dựa trên các sự kiện liên quan
Dữ liệu và liên kết
Dữ liệu và thông tin
Mạng và bản ghi
Mạng và dữ liệu
1. Phân tích dữ liệu bao gồm:
Phân tích gói tin
Phân tích máy chủ
Phân tích mạng
Phân tích phần mềm độc hại
Phân tích máy khách
1. Giai đoạn nào tốn thời gian nhất trong chu trình NSM
Phát hiện xâm nhập
Phân tích dữ liệu
Phòng chống xâm nhập
Lưu trữ dữ liệu
1. Một sự kiện có thể được chính thức nâng lên thành …, và bắt đầu với các biện pháp ứng phó
Nguyên nhân
Sự cố
Mục đích
Lợi ích
1. Chu trình NSM kết thúc bằng các bài học kinh nghiệm trong việc phát hiện xâm nhập và phân tích dữ liệu cho bất kỳ sự bất thường nào và tiếp tục hình thành các … thu thập dữ liệu cho tổ chức
phương pháp
công cụ
chính sách
chiến lược
1. Chi phí cần thiết để thiết lập và duy trì một chơi trình NSM:
Phần cứng, Lao động, chi phí hỗ trợ cơ sở hạ tầng
Phần mềm , Lao động, chi phí hỗ trợ cơ sở hạ tầng
Phần cứng , Con người, chi phí hỗ trợ cơ sở hạ tầng
Phần cứng , Dịch vụ, chi phí hỗ trợ cơ sở hạ tầng
1. Thành phần nào qua trọng nhất trong một hệ thống NSM
Mạng
Con người
Nhân sự
Dịch vụ
1. An toàn hệ thống mạng của một tổ chức phụ thuộc vào khả năng làm việc hiệu quả của các …:
Chuyên gia phân tích
Chuyên gia kiểm thử
Chuyên gia bảo mật
Giám đốc điều hành
1. Chuyên gia phân tích cấp 1 dành nhiều thời gian cho:
Xem các thành phần mạng
Giải quyết vấn để chuyên môn
Giải quyết vấn đề an ninh mạng
Xem xét các cảnh báo IDS
1. Phần lớn các chuyên gia phân tích thuộc loại nào:
Một
Hai
Ba
Bốn
1. Chuyên gia phân tích làm việc chủ yếu dựa trên
Chính sách
Kinh nghiệm
Bản năng
Phần mềm
1. Chuyên gia phân tích cấp 2 tham gia vào:
Xử lý bản vá
Kiểm thử xâm nhập
Tạo chữ ký số dự trên sự kiện mạng
Đọc thông tin log
1. Chuyên gia phân tích cấp 2 thông qua các nguồn dữ liệu khác nhau bằng tay để cố gắng tìm các sự kiện tiềm tàng thay vì chỉ dựa vào các công cụ phát hiện tự động
nên đọc ghi nhớ
nên đọc ghi nhớ
1. chuyên gia cấp 3:
Chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợ để phát triển và tăng cường khả năng thu thập dữ liệu và phân tích xâm nhập cho tổ chức
Chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợ để phát triển và tăng cường khả năng thu thập dữ liệu và kiểm thử xâm nhập cho tổ chức
Chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợ để phát triển và tăng cường khả năng tổng hợp và phân tích xâm nhập cho tổ chức
Chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợ để duy trì và tăng cường khả năng thu thập dữ liệu và phân tích xâm nhập cho tổ chức
1. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA NSM:
Xác thực thất bại do vét cạn.
Giám sát thực thể đặc quyền.
Xác thực thất bại do SQLi.
Xác thực bất thường
Phiên bất thường.
1. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA NSM:
Bất thường về tài khoản.
Bất thường về mật khẩu
Các chỉ số lọc dữ liệu
Chữ ký khớp với kết quả quét lỗ hổng bảo mật đã biết
Bất kỳ lỗi dịch vụ nào thấy xuất hiện quá nhiều
1. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA NSM:
.Bất kỳ lỗi dịch vụ nào thấy xuất hiện quá nhiều
Chỉ báo mối đe dọa từ bên trong
Báo mối đê dọa cả bên trong lẫn bên ngoài
Các điều kiện lỗi của dữ liệu nhật ký bảo mật
