NEW
Font size
WorksheetsNhật Bủn
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Khó khắn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.
Nghèo khoáng sản.
Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau.
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là
Dầu mỏ và khí đốt.
Sắt và mangan.
Than đá và đồng.
Bôxit và apatit.
Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do
Có nhiều bão, sóng thần.
Có diện tích rộng nhất.
Nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao.
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
Quy mô không lớn.
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Tốc độ gia tăng dân số cao.
Dân số già
Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là
Không có tinh thần đoàn kết.
Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
Năng động nhưng không cần cù.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Nhật Bản?
Nhật Bản nằm ở khu vực ngoại chí tuyến.
Nhật bản nằm ở vị trí dễ dàng giao lưu với các nước bằng đường biển.
Nhật Bản nằm ở phía đông của Thái Bình Dương.
Nhật Bản nằm ở vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
Địa hình chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản là
đồi núi.
bình nguyên.
núi lửa.
đồng bằng.
Lãnh thổ Nhật Bản trải ra theo một vòng cung dài khoảng
8300 km.
3800 km.
380 km.
830 km.
Đặc điểm dân số Nhật Bản là
Đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Dân số trung bình, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
Đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
Dân sô trung bình, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Đặc điểm nổi bật của sông ngòi Nhật Bản là
Ngắn, dốc
Lưu vực sông rộng lớn.
Lưu lượng nước nhỏ.
Sông đều chảy ra biển.
Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản là
bão.
động đất.
hạn hán.
ngập lụt.
Đặc điểm phân bố dân cư của Nhật Bản là
Phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Bắc.
Phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Nam
Phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Tây.
Phân bố không đồng đều, tập trung ở các thành phố ven biển phía Đông.
Núi Phú Sĩ nằm trên đảo nào dưới đây của Nhật Bản?
Hônsu.
Hôcaiđô.
Kiuxiu.
Xicôcư.
Mỗi năm Nhật Bản có hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ, là do
Nhật Bản nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải- Thái Bình Dương.
Nhật Bản nằm trên vành đai động đất, núi lửa Địa Trung Hải- Thái Bình Dương.
Nhật Bản nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Nhật Bản nằm trên vành đai sinh vật Địa Trung Hải- Thái Bình Dương.
Hạn chế lớn nhất trong phát triển công nghiệp Nhật Bản là
thị trường bị thu hẹp.
thiếu nguồn vốn đầu tư.
khoa học chậm đổi mới.
thiếu nguyên, nhiên liệu trong nước.
Yếu tố vị trí địa lí và lãnh thổ giúp Nhật Bản phát triển mạnh loại hình giao thông vận tải nào sau đây?
Đường ống.
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường biển.
Tác động nào không đúng với xu hướng già hóa dân số tới sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản?
Tạo sức ép lớn lên quỹ phúc lợi xã hội.
Nguồn lao động bổ sung dồi dào.
Tuổi thọ trung bình của dân số tăng.
Nguồn tích lũy cho tái đầu tư sản xuất giảm.
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Nhật Bản?
Nhóm tuổi 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
Nhóm 15 -64 tuổi có xu hướng tăng lên.
Nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
Nhóm dưới 15 tuổi giảm
Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh thuận lợi cho Nhật Bản phát triển ngành
du lịch sinh thái biển.
giao thông vận tải biển.
khai thác khoáng sản biển.
nuôi trồng hải sản.
Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm nhập khẩu của Nhật Bản?
Nguyên liệu công nghiệp.
Sản phẩm nông nghiệp.
Năng lượng: than, dầu mỏ, khí tự nhiên.
Sản phẩm công nghiệp chế biến.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho giao thông vận tải biển có vị trí không thể thiếu được đối với Nhật Bản là do
nhu cầu nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp.
nhu cầu liên hệ giữa các đảo trong nước.
lãnh thổ đất nước là quần đảo cách xa lục địa
sự phát triển của ngoại thương yêu cầu.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
Sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Hằng năm xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, nhiều ngành công nghiệp có vị trí cao trên thế giới.
Có tới 80% lao động hoạt động trong ngành công nghiệp.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
Có nguồn lao động dồi dào.
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lợi nhuận cao.
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Trừ ngành dệt truyền thống, tất cả các ngành công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản đều hướng vào
Tận dụng tối đa sức lao động.
Tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
Kĩ thuật cao.
Tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nước.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương vì
Ở đây có khí hậu lạnh, dễ bảo quản sản phẩm.
Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước.
Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào.
Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng GDP lớn.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ.
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời
Số dân đông, nhu cầu giao lưu lớn.
Ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế NHẬT BẢN là do
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp quá ít.
Nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất.
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
Đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
Lúa mì
Chè.
Lúa gạo.
Thuốc lá.
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm không phải do
Diện tích dành cho trồng chè, thuốc lá, dâu tằm tăng lên.
Một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư.
Nhật Bản có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.
Mức tiêu thụ gạo trên đầu người giảm và năng suất lúa ngày càng cao.
Ý nào sau đây không đúng với sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản?
Là cây trồng chính của nông nghiệp Nhật Bản.
Chiếm 50% diện tích đất canh tác.
Một số diện tích trồng lúa chuyển sang trồng các cây khác.
Sản lượng lúa đứng hàng đầu thế giới.
Nền nông nghiệp của Nhật Bản có đặc trưng nổi bật là
Tự cung, tự cấp.
Thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng.
Quy mô lớn.
Sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, gần các ngư trường lớn và cá là thực phẩm chính.
Ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hôn-su?
Diện tích rộng nhất, số dân đông nhất.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn tập trung ở phần phía nam.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Kiu-xiu là
Phát triển mạnh khai thác than và luyện thép.
Phát triển mạnh khai thác quặng đồng và luyện kim màu.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Chăn nuôi ở Nhật Bản phát triển theo hình thức nào dưới đây?
Tự nhiên.
Bán tự nhiên.
Chuồng trại.
Trang trại.
Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm?
Thiên tai khắc nghiệt: động đất, nủi lửa,…
Biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.
Chuyển sang trồng các loại cây khác.
Phát triển nông nghiệp quảng canh.
Nhận định nào sau đây không đúng về kinh tế Nhật Bản?
Là quốc gia lớn nhập siêu lớn nhất thế giới.
Đứng đầu thế giới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI).
Đứng đầu thế giới về viện trợ phát triển trí thức (ODA).
Đứng đầu thế giới về sản xuất và sử dụng rôbôt.
Tại sao phần phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương của Nhật Bản lại có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất?
Rừng bao phủ phần lớn diện tích, diện tích lớn nhất, dân cư tập trung đông.
Do địa hình thuận lợi, có nguồn lao động trình độ cao, tập trung đông dân.
Do tập trung nhiều khoáng sản có giá trị cho sản xuất.
Do có khí hậu lạnh, dễ dàng bảo quản sản phẩm sau chế biến.
Hai ngành nào dưới đây có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ Nhật Bản?
Thương mại và giao thông.
Thương mại và tài chính.
Tài chính và du lịch.
Du lịch và giao thông.
Dẫn chứng nào chứng minh cho nhận xét: “Nông nghiệp có vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản”?
Diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ.
Nền nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh.
Tỉ trọng của nông nghiệp trong GDP hiện chỉ chiếm khoảng 1%.
Lúa gạo là cây trồng chính, chiếm 50% diện tích canh tác.
