NEW
Font size
WorksheetsĐịa lí 11 học kì 2
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Một trong những nội dung cơ bản của chiến lược kinh tế mới của LBN từ năm 2000 là :
Sản lượng các ngành kinh tế tăng , từng bước thoát khỏi khủng hoảng
Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp
Hạn chế mở rộng ngoại dao
Coi trọng châu âu và châu mĩ
Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về kinh tế của LB Nga sau năm 2000 là
Sản lượng các ngành kinh tế tăng ,dự trữ ngoại tệ đứng đâu TG
Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài ,giá trị xuất siêu tăng
Đứng hàng đầu thế giới về sản lượng nông nghiệp
Khôi phục lại được vị trí siêu cường kinh tế
Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về xã hội của LB nga sau năm 2000 là
Số người di cư đến nước Nga ngày càng đông
Gia tăng dân số nhanh
Đời sống nhânh dân đã được cải thiện
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
Ngành công nghiệp mũi nhọn ,hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho LB nga là
Công nghiệp hàng không _vũ trụ
Công nghệ luyện kim
Công nghiệp quốc phòng
Công nghiệp khai thác dầu khí
Ý nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của LB nga :
Có đủ các loại hình giao thông
Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia
Giao thông vận tải đường thủy hầu như ko phát triển được
Nhiều hệ thông đường được nâng cấp , mở rộng
Ý nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của LB nga?
Giá trị suất khẩu luôn cân bằng vơis giá trị nhập khẩu
Hàng suất khẩu chính là thủy sản, hàng công nghiệp nhẹ
Hàng nhập khẩu chính là dầu mỏ khí đốt
Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao
Thay đổi từ bắc xuống nam
Có sự khác nhau theo mùa
Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Mùa đông kéo dài ,lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của:
Phía Bắc Nhật bản
Phía nam Nhật Bản
Khu vực trung tâm Nhật Bản
Ven biển Nhật Bản
Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do
Có nhiều bão sóng thần
Có diện tích rộng nhất
Nằm ở vùng vĩ đọ cao nên có nhiệt độ cao
Có các dòng biển nóng và lạnh
Đặc điểm nổi bật của cư dân nhật bản là
Quy mô không lớn
Tập trung chủ yếu ở miền núi
Tốc độ gia tăng dân số cao
Dân số già
Ý nào sau đây không đúng với dân cư nhật bản
Là nước đông dân
Phần lớn dân cứ tập trung ở các thành phố ven biển
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
Dân số già
Từ năm 1950 đến năm 2014 dân số nhật bản có sự biến động theo hướng
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giản nhanh
Số dân tăng lên nhanh chóng
Tỉ lệ người từ 15-64 ko thay đổi
Tỉ lệ người 65 tuổu trở lên giảm chậm
Đặc tính cần cù có tinh thần trách nhiệm cao ,coi trọng giáo dục ,ý thức đổi mới của người lao động
Là nhân tố quan trong hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế nhật phát triển
Đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác
Là trở ngại khi nhật bản hợp tác lao động với các nước khác
Có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển nền kinh tế của nhật bản
Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động nhật bản là
Không có tinh thần đoàn kết
Ý thức tự giác tinh thần trách nhiệm rất cao
Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới
Năng động nhưng ko cần cù
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế nhật bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950 đến năm 1973?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp ,hạn chế vốn đầu tư
Tập trung cao độ và phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn và duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
Tập trung phát triển các xí nghiệp lớn ,giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuất nhỏ thủ công
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng sản
Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì
Giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp
Giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn
Các xí nghiệp nhỏ sẽ hộ trợ cho các xí nghiệp lớn vè nguyên liệu
Phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ sở sản xuất ,lao động ,...)phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại
Những năm 1973_1974 và 1979-1980 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nhật Bản giảm xuống nhanh,nguyên nhân chủ yếu là do
Có nhiều thiên tai
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới
Khủng hoảng tài chính thế giới
Cạn kiệt về tài nguyên khoáng sản
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
Sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước
Hằng năm xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới , nhiều ngành công nghiệp có vị trí cao trên thế giới
Có tới 80% lao động hoạt động trong ngành công nghiệp
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của nhật bản hiện nay là
Công nghiệp chế tạo ,sản xuất điện tử,luyện kim đen ,dệt
Công nghiệp chế tạo ,sản xuất điện tử ,xây dựng và công trình công cộng ,dệt
Công nghiệp chế tạo ,sản xuất điện tử ,luyện kim màu ,dệt
Công nghiệp chế tạo ,sản xuất điện tử ,hóa chất ,dệt
Nhật bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
Có nguồn lao động dồi dào
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu,lợi nhuận cao
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
Trừ ngành dệt truyên thống ,tất cả các ngành công nghiệp nổi tiếng của nhật bản đều hướng vào
Tận dụng tối đa sức lao động
Tận dụng nền nguyên liệu trong nước
Kĩ thuật cao
Tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nước
Công nghiệp của nhật bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo hôn su ,ven thái bình dương vì :
Ở đây có khí hậu lạnh ,dễ bảo quản sản phẩm
Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước
Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào
Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu á ,đất liền.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của nhật bản ?
Chiếm tỉ trong GDP lớn
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn
Nhật bản đứng đầu thế gới thương mai
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng
Ngành vận tải biển của nhật bản phát triển mạnh là do :
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời
Số dân đông,nhu cầu giao lưu lớn
Ngành đánh bắt hải sản phát triển
Cây trồng chính của nhật bản là :
Lúa mì
Chè
Lúa gạo
Thuốc lá
Diện tích trồng lúa của nhật bản ngày càng giảm ko phải do :
Diện tích dành cho trồng chè, thuốc lá ,dâu tằm tăng lên
Một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư
Mức tiêu thụ gạo trên đầu người giảm và năng suất lúa ngày càng cao
Nhật bản có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài .
Nền nông nghiệp của nhật bản có đặc trưng nổi bật là :
Tự cung tự cấp
Thâm canh chú trọng năng suất và sản lượng
Quy mô lớn
Sản suất chủ yếu phục vụ suất khẩu
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của nhật bản vì :
Nhật bản được bao bọc biển và đại dương ,gần các ngư trường lớn và cá là thực phẩm chính
Ngành này cần vốn đầu tư ít ,năng suất và hiệu quả cao
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm
Ngành này không đòi hỏi cao về trình độ
Diện tích của trung quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây ?
LB nga, ca- na- đa,Ấn độ
LB nga, ca- na- đa,Hoa kì
LB nga, ca- na- đa,Bra-xin
LB nga, ca- na- đa,Ô-xtrây-li-a
Biên giới trung quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc
Núi thấp và đồng bằng
Đồng bằng và hoang mạc
Núi thấp và hoang mạc
Các kiểu khí hâu nào chiếm ưu thế ở miền đông trung quốc ?
Cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục
Miền tây trung quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do
Ảnh hưởng của núi ở phía đông
Có diện tích quá lớn
Khi hậu ôn đới hải dương ít mưa
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nhiệt
Địa hình miền tây trung quốc
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ
Gồm các dãy núi cao,sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn,đất đai màu mỡ
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của trung quốc ngày càng giảm là do:
Tiến hành chính sách dân số rất triệt để
Sự phát triển nhanh của y tế , giáo dục
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế
Tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân
Một số những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở trung quốc là
Làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội
Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng
Mất cân bằng phân bố dân cư
Tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế trung quốc là kết quả của
Công cuộc đại nhảy vọt
Cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm
Công cuộc hiện đại hóa
Các biện pháp cải cách trong nông ngiệp
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của trung quốc trong phát triển kinh tê-xã hội là
Thu thập bình quân theo đầu người tăng nhanh
Không còn tình trạng đói nghèo
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới
Các xí nghiệp ,nhà máy ở trung quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản suất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của
Chính sách mở cửa ,tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường
Thị trường suất khẩu được mở rộng
Quá trình đầu tư thu hút nước ngoài ,thành lập thành các đặc khu kinh tế
Việc cho phép công ty , doanh nghiệp nước ngoài vào trung quốc sản suất
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài ,trung quốc đã:
Tiến hành cải cách ruộng đất
Tiến hành tư nhân hóa ,thực hiện cơ chế thị trường
Thành lập các đặc khu kinh tế các khu chế suất
Xây dựng nhiều thành phố làng mạc
Chính sách công nghiệp mới của trung quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
Chế tạo máy,dệt may,hóa chất ,sản xuất ô tô và xây dựng
Chế tạo máy,điện tử ,hóa chất ,sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy,điện tử, hóa dầu ,sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy,điện tử ,hóa dầu ,sản xuất ô tô và xây dựng
Một trong những thế mạnh phát triển công nghiệp của trung quốc là
Khí hậu ổn định
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
Lao động có trình độ cao
Có nguồn đầu tư lớn
Đâu là điểm tương đồng của tất cả các nước đông nam á về mặt vị tí địa lí
Tiếp giáp biển
Nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến
Có tính chất bán đảo
Thường chịu ảnh hưởng của thiên tai
Đặc điểm chung về mặt xã hội của các nước đông nam á là
Dân số đông và tăng nhanh
Chịu ảnh hưởng của văn minh trung quốc
Đa dân tộc ,đa tôn giáo ,đa văn hóa
Phật giáo là tôn giáo có đông tín đồ nhất
Quốc gia nào sau đây vừa thuộc đông nam á lục địa vừa thuộc đông nam á biển đảo?
Brunây
Xingapo
Philipin
Malaixia
Đây là đặc điểm nổi bật nhất của nông nghiệp đông nam á
Là nền nông nghiệp lúa nước
Là nền nông nghiệp nhiệt đới
Là nền nông nghiệp truyên thống
Là nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
Điểm tương đồng về thế mạnh phát triển kinh tế giữa các nước đông nam á và các nước mĩ la tinh là về
Trồng cây công nghiệp
Chăn nuôi da súc lớn
Trông cây lương thực
Trồng cây thực phẩm
Công nghiệp các nước đông nam á hiện nay không phát triển theo hướng
Tăng cường liên doanh ,liêt kết với nước ngoài
Hiên đại hóa thiết bj ,chuyển giao công nghệ
Chú trong sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
Tập trung sản xuất các mặt hàng công nghệ cao
Đâu là một trong những thách thức lớn của các nước ASEAN:
Chỉ có 10 trong 11 nước gia nhập ASEAN
Vấn đề tranh chấp trên biển đông chưa được giải quyết
Trình độ phát triển không đồng đều giữa các nước thành viên
Bất đồng quan điểm giữa các thành viên cũ và mới
