Font size
Worksheets11. Tổng kết dự án Giữa kỳ 2
Total questions: 50
Worksheet time: 27mins
Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á- Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
sông Vonga
Sông Ê-nit-xây
dãy núi Ural
Hồ baikal
Ranh giới tự nhiên phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là
đồng bằng Tây Xibia
Sông Ê-nit-xây
Đồng bằng Đông Âu
sông Obi
Lãnh thổ LB Nga không có kiểu khí hậu nào sau đây?
cận cực
ôn đới
cận nhiệt
nhiệt đới
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?
trải dài trên 11 múi giờ
nằm trên cả 2 châu lục Á và Âu
giáp nhiều biển và đại dương
có nhiều kiểu khí hậu
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn
Có trữ năng thủy điện lớn
Địa hình Liên Bang Nga có đặc điểm
cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam
cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc
cao ở phía tây, thấp dần về phía đông
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây
Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ
Là đồng bằng
Nằm trong vành đai ôn đới
Nằm trong khí hậu cận cực
chủ yếu là núi và cao nguyên
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga?
Tập trung cao ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây
Tập trung cao ở trung tâm, thưa thớt ở phía Đông và phía Tây
Tập trung cao ở phía Tây và Nam, thưa thớt ở phía Đông và Bắc
Tập trung cao ở phía Đông và trung tâm, thưa thớt ở phía Tây
Là quốc gia rộng lớn nhất thế giới, lãnh thổ nước Nga bao gồm
toàn bộ Đồng bằng Đông Âu và một phần Bắc Á.
toàn bộ phần Bắc Á và một phần Bắc Âu.
phần lớn Đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
toàn bộ phần Bắc Á và một phần Trung Á.
Liên bang Nga có đường bờ biển dài, tiếp giáp với hai đại dương lớn là
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Đại bộ phận (hơn 80%) lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đai khí hậu
cận cực giá lạnh.
ôn đới.
ôn đới hải dương.
cận nhiệt đới.
Nhật Bản là quốc đảo nằm trên
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Nhật Bản nằm ở khu vực nảo của châu Á?
A. Đông Nam Á.
B. Nam Á.
C. Đông Á.
D. Bắc Á.
Năng xuất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản .
A. Luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
B. Làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
C. Thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động
D. Làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
A. Hô-cai-đô.
B. Hôn-su.
C. Sa-ru-xi-ma.
D. Xi-cô-cư.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
A. Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
B. Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.
C. Nghèo khoáng sản.
D. Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
A. Quy mô không lớn.
B. Tập trung chủ yếu ở miền núi.
C. Tốc độ gia tăng dân số cao.
D. Dân số già.
Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là
A. Không có tinh thần đoàn kết.
B. Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
C. Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
D. Năng động nhưng không cần cù.
Địa hình chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản là:
đồi núi
đồng bằng
bình nguyên
núi lửa
Nhận định nào sau đây không đúng về điều kiện tự nhiên Nhật Bản?
Nhật Bản là nước nghèo khoáng sản, chỉ có than đá và đồng có trữ lượng lớn.
Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn, với số loài cá phong phú.
Nhật Bản là quốc gia chịu nhiều thiệt hại nặng nề từ thiên tai như bão, động đất, sóng thần
Địa hình chủ yếu là đồi núi và đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Vì sao Nhật Bản chịu tác động thường xuyên của hoạt động động đất?
Lãnh thổ Nhật Bản nằm trên vành đai động đất – núi lửa Thái Bình Dương.
Nhật Bản là quốc gia hải đảo nên nền địa chất không ổn định.
Vận động Tân Kiến Tạo luôn diễn ra mạnh nhất ở vùng biển ven đất liền.
Do hậu quả của các đợt sóng thần lớn từ Thái Bình Dương.
. Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao là do
chú trọng đầu tư cho giáo dục.
chính sách thu hút nhân tài.
chất lượng cuộc sống tốt.
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy thế giới?
1
2
3
4
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Ranh giới giữa miền Đông và miền Tây của Trung Quốc là kinh tuyến
1050Đ.
1060Đ.
1070Đ.
1080Đ.
Việc phân bố dân cư không đều giữa miền Đông và miền Tây của Trung Quốc đã gây ra khó khăn cho việc
khai thác tài nguyên và sử dụng lao động.
thực hiện chính sách dân số “Một con”.
tiến hành công cuộc hiện đại hóa đất nước.
bảo vệ tài nguyên và phòng chống thiên tai.
Dân tộc có số dân đông nhất ở Trung Quốc là
Choang
Hồi
Hán
Tạng
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc
Núi thấp và đồng bằng
Đồng bằng và hoang mạc
Núi thấp và hoang mạc
Đồng bằng nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc?
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Bắc
Hoa Nam
Địa hình miền Tây Trung Quốc:
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ
Gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
Khí hậu
Địa hình
Diện tích
Sông ngòi
Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
Làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội
Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng
Mất cân bằng phân bố dân cư
Tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng nào dưới đây?
Ven biển và dọc theo con đường tơ lụa
Phía Tây bắc của miền Đông
Ven biển và thượng lưu các con sông lớn
Ven biển và hạ lưu các con sông lớn
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh
Không còn tình trạng đói nghèo
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
Sản lượng lương thực thấp
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha
Dân số đông nhất thế giới
Năng suất cây lương thực thấp
Đông Nam Á có vị trí địa chính trị rất quan trọng vì:
khu vực này tập trung rất nhiều khoáng sản
là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc
nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng
Các đồng bằng ở Đông Nam Á lục địa màu mỡ, vì:
Được phù sa các con sông bồi đắp
Được phủ các sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa
Được con người cải tạo hợp lí
có lớp phủ thực vật phong phú
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc
vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào)
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự
địa hình đồi núi chiếm ưu thế với sự phân hóa của khí hậu
Lao động Đông Nam Á có các đặc điểm
Số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%
Lao động dồi dào
Lao động có trình độ cao chiếm tỉ lệ lớn
Lao động cần cù, sáng tạo
Đông Nam Á có truyền thống văn phong phú, đa dạng do
Có số dân đông, nhiều quốc gia
Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Nguyên nhân chính là cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là
phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ
thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão
chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển
môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
Hai kiểu khí hậu phổ biến ở Đông Nam Á là:
kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và kiểu khí hậu ôn đới hải dương
kiểu khí hậu xích đạo và kiểu khí hậu ôn đới hải dương
kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và kiểu khí hậu xích đạo
kiểu khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới gió mùa
Đặc điểm nào sau đây đúng với đặc điểm dân số của Đông Nam Á?
Dân số thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao
Dân số thấp, tỉ lệ gia tăng dân số thấp
Dân số đông, tỉ lệ gia tăng dân số thấp
Dân số đông, tỉ lệ gia tăng dân số cao
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc
vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào)
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự
địa hình đồi núi chiếm ưu thế với sự phân hóa của khí hậu
Nguyên nhân khiến Đông Nam Á hải đảo chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai vì:
là nơi gặp gỡ của các luồng sinh vật
là nơi giao thoa của các vành đai sinh khoáng
liền kề vành đai lửa Thái Bình Dương
nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa
Nguyên nhân chính là cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là
phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ
thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai đặc biệt là bão
chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển
môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và cùng phát triển
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, và tiến bộ xã hội các nước thành viên
giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến quan hệ xã hội giữa ASEAN với các nước
xây dựng Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, ổn định có nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển
