wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Học Kì II - Khối 11

Total questions: 51

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Vùng kinh tế nào của Nhật Bản có diện tích lớn nhất, chiếm 61% diện tích lãnh thổ?

a)

Hôn-su.

b)

Hô-cai-đô.

c)

Kiu-xiu.

d)

Xi-cô-cư.

2.

Vùng kinh tế nào của Nhật Bản có diện tích rừng lớn, chiếm gần ¼ diện tích đất nông nghiệp?

a)

Hôn-su.

b)

Hô-cai-đô.

c)

Kiu-xiu.

d)

Xi-cô-cư.

3.

Trung tâm công nghiệp Na-ga-xa-ki thuộc vùng kinh tế nào của Nhật Bản?

a)

Hôn-su.

b)

Hô-cai-đô.

c)

Kiu-xiu

d)

Xi-cô-cư.

4.

Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương.

b)

Đại Tây Dương.

c)

Ấn Độ Dương.

d)

Bắc Băng Dương.

5.

Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?

a)

Nga, Canada, Hoa Kỳ.

b)

Nga, Canada, Ô-trây-li-a.

c)

Nga, Hoa Kỳ, Bra-xin.

d)

Nga, Hoa Kỳ, Mông Cổ.

6.

Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là

a)

núi, cao nguyên xen bồn địa.

b)

đồng bằng và đồi núi thấp.

c)

núi cao và sơn nguyên đồ sộ.

d)

núi và đồng bằng châu thổ.

7.

Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là

a)

ôn đới lục địa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

8.

Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về

a)

sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.

b)

nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

c)

việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.

d)

phòng chống các thiên tai hàng năm.

9.

Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này

a)

là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.

b)

có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.

c)

ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.

d)

không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.

10.

Nền kinh tế Trung Quốc hiện nay đứng thứ

a)

hai thế giới.

b)

ba thế giới.

c)

tư thế giới.

d)

năm thế giới.

11.

Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX, Trung Quốc đứng đầu thế giới về

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

QDP bình quân đầu người.

c)

tốc độ tăng trưởng kinh tế.

d)

đầu tư nước ngoài (FDI).

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?

a)

Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

Tập trung vào các ngành truyền thống.

c)

Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.

d)

Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.

13.

Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Đông Bắc?

a)

Mía.

b)

Chè.

c)

Lúa gạo.

d)

Lúa mì.

14.

Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là

a)

dân số không đông.

b)

tập trung ở miền núi.

c)

tốc độ gia tăng cao.

d)

cơ cấu dân số già.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?

a)

Nhật Bản là một nước đông dân.

b)

Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.

c)

Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.

d)

Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng.

16.

Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?

a)

Tập trung nhiều vào các đô thị.

b)

cần cù, chịu khó và sáng tạo.

c)

Người già ngày càng nhiều.

d)

Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.

17.

Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có

a)

địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa.

b)

đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.

c)

đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh.

d)

nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai.

18.

Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?

a)

Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.

b)

Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.

c)

Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.

d)

Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.

19.

Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là

a)

công nghiệp thực phẩm, luyện kim màu và dệt may.

b)

chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, hàng tiêu dùng.

c)

chế tạo, sản xuất thép, điện tử, hóa dầu, dược phẩm.

d)

sản xuất điện tử, hóa chất, khai khoáng, thực phẩm.

20.

Phần lớn các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố ở ven biển phía Thái Bình Dương, chủ yếu là do ở đây có

a)

địa hình phẳng, các cảng biển lớn.

b)

đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc.

c)

nhiều sông ngòi, nguyên liệu dồi dào.

d)

lao động nhiều, vùng biển rộng lớn.

21.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?

1) Đứng vào hàng thứ tư của thế giới về thương mại.

2) Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng.

3) Ngành tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới.

4) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

22.

Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là

a)

11.

b)

12.

c)

13.

d)

14.

23.

Các hoang mạc ở phía Tây Trung Quốc được hình thành trong điều kiện

a)

nằm sâu trong lục địa.

b)

nằm ở địa hình cao.

c)

không có sông ngòi.

d)

có hai mùa mưa, khô.

24.

Dân tộc đông nhất ở Trung Quốc là

a)

Choang.

b)

Hán.

c)

Tạng.

d)

Hồi.

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?

a)

Đất nước có dân số đông nhất thế giới.

b)

Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.

c)

Tiến hành chính sách dân số triệt để.

d)

Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.

26.

Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về

a)

sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.

b)

nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

c)

việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.

d)

phòng chống các thiên tai hàng năm.

27.

Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?

a)

Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.

b)

Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm.

c)

Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.

d)

Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?

a)

Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.

b)

Dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.

c)

Các sản phẩm thiết bị công nghệ cao phát triển rất nhanh.

d)

Tập trung ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thớt ở phía đông.

29.

(NB): Trung Quốc giáp với

a)

Triều Tiên.

b)

Hàn Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên và Hàn Quốc.

30.

(NB): Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là

a)

Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.

b)

Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.

c)

Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.

d)

Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.

31.

Cho đoạn thông tin sau: Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Hoa Kỳ. Trong những thập kỷ gần đây, Trung Quốc đã phát triển mạnh mẽ, từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp chuyển sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Sự phát triển này được thúc đẩy bởi các cải cách kinh tế và mở cửa thị trường, cùng với sự gia tăng xuất khẩu, đặc biệt là hàng hóa sản xuất như điện tử, máy móc, dệt may và thép. Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng đã trở thành một trung tâm tài chính quốc tế và là đối tác thương mại quan trọng của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, Trung Quốc cũng đối mặt với các thách thức lớn, bao gồm chênh lệch giàu nghèo, nợ công gia tăng và vấn đề bảo vệ môi trường.

a)

a) Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới, sau Hoa Kỳ.

b)

b) Trung Quốc chủ yếu phát triển từ nền kinh tế dịch vụ, không có sự phát triển công nghiệp.

c)

c) Các cải cách kinh tế và xuất khẩu hàng hóa sản xuất đã thúc đẩy sự phát triển của Trung Quốc.

d)

d) Trung Quốc không gặp phải vấn đề về chênh lệch giàu nghèo và nợ công gia tăng.

32.

Cho đoạn thông tin sau: Miền Đông Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương và nhiều biển, có nhiều đồng bằng và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.

a)

a) Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.

b)

b) Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.

c)

c) Khí hậu Miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn.

d)

d) Khí hậu miền Đông Trung Quốc không có sự phân hóa theo mùa.

33.

Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới. Khí hậu phân hoá rõ rệt. Miền Tây có khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày đêm và các mùa. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao; mùa đông lạnh, mùa hạ mát.

a)

Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới.

b)

Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông.

c)

Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.

d)

Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp.

34.

Tổng cục Thống kê Trung Quốc (NBS) cho biết, GDP của nước này đạt 24.930 tỷ CNY (khoảng 3.820 tỷ USD), tăng 18,3% so với cùng kỳ năm 2020, mức tăng trưởng quý cao nhất kể từ năm 1992; 10,3% so với cùng kỳ 2019; 0,6% so với quý IV/2020. Tăng trưởng bình quân trong hai năm liên tiếp đạt 5,0%. Trong quý I/2021, sản xuất công nghiệp của Trung Quốc hồi phục vững chắc trong khi doanh thu thị trường cải thiện, hoạt động đầu tư tài sản cố định phục hồi và xuất - nhập khẩu hàng hóa tiếp tục ghi nhận đà tăng trưởng đáng kể.

a)

Quy mô GDP ngày càng tăng và đứng hàng đầu thế giới.

b)

Tốc độ tăng trưởng GDP xếp vào loại cao nhất thế giới.

c)

Thu nhập bình quân theo đầu người có xu hướng tăng nhanh.

d)

Khoảng cách về kinh tế giữa các vùng ngày càng được rút ngắn.

35.

Cho đoạn thông tin sau: Hiện nay, nền nông nghiệp Nhật Bản rất phát triển với việc áp dụng kỹ thuật mới, tự động hoá và robot. Nông sản đều đạt chất lượng tốt và năng suất cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu vào các thị trường khó tính như Mỹ, EU…

a)

Diện tích lúa ở Nhật Bản ngày càng giảm nhưng năng suất lúa ngày càng cao.

b)

Diện tích cây công nghiệp ở Nhật Bản tăng nên diện tích trồng lúa ngày càng giảm.

c)

Do mức tiêu thụ gạo bình quân giảm nên diện tích trồng lúa ngày càng giảm.

d)

Diện tích trồng lúa giảm do xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.

36.

Cho đoạn thông tin: Địa hình Trung Quốc đa dạng, lấy kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới, có thể chia thành hai miền: miền Đông và miền Tây. Miền Đông gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn như: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam... có đất phù sa sông màu mỡ và đồi núi thấp. Miền Tây có nhiều dãy núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; xen lẫn là các bồn địa và cao nguyên; ngoài ra còn có nhiều hoang mạc lớn. Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.

a)

Miền Đông Trung Quốc có địa hình chủ yếu là núi cao, hoang mạc và sơn nguyên.

b)

Địa hình miền Tây Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng phù sa, dân cư tập trung đông.

c)

Miền Đông có đất phù sa màu mỡ, phù hợp phát triển nông nghiệp.

d)

Kinh tuyến 105°Đ được coi là ranh giới phân chia miền Đông và miền Tây Trung Quốc

37.

cho đoạn thông tin: Trung Quốc là quốc gia nằm phía Đông của châu Á có diện tích khoảng 9.6 triệu km². Trung Quốc có đường biên giới với 14 quốc gia thuộc các khu vực Bắc Á, Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á. Phía Đông giáp với các biển thuộc Thái Bình Dương như biển Hoa Đông, Hoàng Hải và Biển Đông.

a)

Phía Đông của Trung Quốc giáp với các biển thuộc phía Đông Thái Bình Dương.

b)

Trung Quốc nằm ở vị trí gần với nhiều quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu thô.

c)

Trung Quốc là quốc gia lớn thứ 3 thế giới về diện tích (sau Liên Bang Nga và Hoa Kỳ).

d)

Trung Quốc tiếp giáp với Ấn Độ ở phía Nam của châu Á.

38.
a)

Theo bảng số liệu thì cán cân thương mại của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020 luôn luôn đạt xuất siêu.

b)

Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu trị giá xuất khẩu và nhập khẩu Nhật Bản giai đoạn 2000 và  2020  là biểu đồ miền.       

c)

Theo bảng số liệu thì giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.

d)

Theo bảng số liệu thì giá trị xuất khẩu luôn luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu.

39.

Cho đoạn thông tin:

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, dân số Trung Quốc ước tính là 1.417.733.636 người, giảm 3.175.283 người so với dân số 1.420.908.919 người năm trước. Năm 2024, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số trẻ em sinh ra ít hơn số người chết đến -2.856.292 người. Trong năm 2025, dân số của Trung Quốc dự kiến sẽ giảm -3.275.084 người và đạt 1.414.458.552 người vào đầu năm 2026. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm vì số trẻ em sinh ra sẽ ít hơn số người chết đến -3.006.973 người.

a)

Hiện nay, dân số Trung Quốc đang đứng thứ 1 trên thế giới.

b)

Dân số Trung Quốc có xu hướng giảm.

c)

Chính sách một con của Trung Quốc trước đây chỉ được áp dụng ở các khu vực thành thị, làm dân số ở đây tăng nhanh hơn so với nông thôn.

d)

Các khu vực phía tây Trung Quốc có dân số đông do điều kiện sinh sống thuận lợi hơn so với các khu vực phía đông.

40.

Biết trị giá xuất khẩu của Trung Quốc năm 2022 là 3 500 tỉ USD, nhập khẩu là 2 900 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Trung Quốc năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).

(a)  

41.

Biết trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 2723,3 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2357,1 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

42.

Năm 2022, biết tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc là 5500 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa là 800 tỉ USD. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của Trung Quốc năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

43.

Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc năm 2010, biết tỉ suất sinh thô là 11,9 0/00,  tỉ suất tử thô là 7,10/00 . (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

44.

Tính bình quân lương thực đầu người của Trung Quốc năm 2002, khi biết sản lượng lương thực là 401,8 triệu tấn, dân số là 1287,6 triệu người. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)

(a)  

45.



(a)  

46.

Tính số dân trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi của Nhật Bản (đơn vị: triệu người), biết tổng số dân năm 2020 là 126,2 triệu người, tỉ lệ người từ 15 đến 64 tuổi chiếm 59%. (Làm tròn đến một chữ số thập phân)

(a)  

47.

Diện tích của Trung Quốc 9,6 triệu km2 , dân số 1439,3 triệu người (năm 2020) tính mật độ dân số của Trung Quốc. (Đơn vị: người/km2) làm tròn kết quả đến hàng số nguyên

(a)  

48.



(a)  

49.

Biết dân số năm 2020 của Nhật Bản là 126,2 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là -0,3%. Tính số dân tăng thêm năm 2020 của Nhật Bản?  (làm tròn đến kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

50.

Năm 2020, Nhật Bản đón 293,4 triệu khách du lịch nội địa và 4,1 triệu khách du lịch quốc tế. Hãy cho biết số lượt khách du lịch nội địa gấp bao nhiêu lần số lượt khách du lịch quốc tế? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

51.

Cho biết diện tích của Nhật Bản khoảng 378 nghìn km2 , độ che phủ rừng đạt 68,4% (năm 2020). Hãy tính diện tích rừng của Nhật Bản là bao nhiêu nghìn km2? (làm tròn kết quả đến hàng số nguyên)

(a)