Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH CUỐI HỌC KÌ I
Total questions: 42
Worksheet time: 31mins
Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại ?
Cơ thể
Tế bào
Bào quan
Cơ quan
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Carbon.
Hydro.
Oxy.
Nitrogen.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein.
Lipid.
Nước.
Carbohydrate.
Đường galactose có nhiều trong
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Loại protein có chức năng xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tếbào là:
Protein kháng thể.
Protein enzym.
Protein vận hormon.
Protein vận động.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gr+ có màu
đỏ.
Xanh tím.
Xanh lục.
vàng.
Tên gọi "tế bào nhân thực" xuất phát từ đặc điểm nào sau đây?
Tế bào có nhân hoàn chỉnh.
Tế bào có thành tế bào.
Tế bào có nhiều bào quan phức tạp.
Tế bào
Tên gọi "tế bào nhân thực" xuất phát từ đặc điểm nào sau đây?
Tế bào có nhân hoàn chỉnh.
Tế bào có thành tế bào.
Tế bào có nhiều bào quan phức tạp.
Tế bào có kích thước lớn.
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ
Lưới nội chất.
Khung xương tế bào.
Chất nền ngoại bào.
Bộ máy golgi.
Lysosome có nguồn gốc từ
Nhân tế bào.
Bộ máy Golgi.
Ti thể.
Màng sinh chất.
Ở người, loại tế bào có nhiều nhân là
Tế bào thần kinh.
Tế bào biểu bì.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ.
Hình bên mô tả hiện tượng gì?
Xuất bào.
Nhập bào.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Các chất glucose, Nacl được vận chuyển qua màng sinh chất thông qua con đường nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Qua kênh protein xuyên màng.
Vận chuyển chủ động.
Dạng năng lượng được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động sống của tế bào là
hóa năng.
nhiệt năng.
điện năng.
cơ năng.
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzyme, vị trí chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
trung tâm điều khiển
trung tâm vận động
trung tâm phân tích
trung tâm hoạt động
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các
acid amin.
đường.
nguyên tố đa lượng.
nguyên tố vi lượng.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử Glucose và một phân tử
Galactose.
Maltose.
Fructose.
Lactose.
Loại protein có chức năng tiêu diệt mầm bệnh và bảo vệ cơ thể là:
Protein kháng thể.
Protein enzym.
Protein vận hormon.
Protein vận động.
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phân tử DNA liên kết với protein.
Gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gr- có màu
nâu.
đỏ.
xanh.
vàng.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Nhân tế bào.
Màng sinh chất.
Ribosome.
Vùng nhân.
Bộ máy Golgi có cấu trúc là
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh thông với nhau
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau
Bộ máy Golgi có cấu trúc là
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau
Lysosome chỉ có ở trong tế bào nào?
Động vật.
Thực vật.
Tảo.
Vi khuẩn.
Ở người, loại tế bào không nhân là
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Hình bên mô tả hiện tượng gì?
Xuất bào.
Nhập bào.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Các chất O2, CO2 được vận chuyển qua màng sinh chất thông qua con đường nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Qua kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Trong tế bào, dạng năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học được gọi là
hóa năng.
cơ năng.
điện năng.
nhiệt năng.
Trung tâm hoạt động của enzyme có chức năng
là nơi diễn ra sự vận động và đảm bảo cho enzyme vận động được.
là nơi liên kết với cơ chất, xúc tác làm biến đổi cơ chất tạo sản phẩm.
quy định khả năng hoạt tính xúc tác mạnh của enzyme.
làm tăng hoạt tính xúc tác phản ứng của các enzyme.
Cho hình ảnh về ti thể và lục lạp như sau:
Em hãy cho biết các kết luận sau là đúng hay sai?
a. Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
b. Về cấu tạo ti thể giống với lục lạp là đều có 2 lớp màng bao bọc. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào.
c. Trên màng thylakoid của lục lạp có chứa hệ sắc tố và enzyme quang hợp.
d. Trong cơ thể người tế bào cơ tim là loại tế bào chứa nhiều ti thể nhất.
Hình bên mô tả cấu trúc của một phân tử sinh học trong tế bào kí hiệu là (B). Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?
a. Có 4 loại đơn phân cấu tạo nên phân tử (B).
b. Phân tử (B) là RNA.
c. Phân tử (B) chỉ có trong nhân tế bào.
d. Ở người để xác định mối quan hệ huyết thống người ta làm xét nghiệm phân tích phân tử (B).
. Xét các nhận định sau về tế bào nhân sơ, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Thành tế bào nhân sơ được cấu tạo chủ yếu từ chitin.
. Vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
Tế bào nhân sơ có nhiều bào quan có màng bao bọc.
Do tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh chóng. Nhờ đó, tế bào nhân sơ sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Khi nói về ATP hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?
ATP là “đồng tiền” năng lượng của tế bào.
Phân tử ATP có cấu tạo gồm: adenine, đường ribose và hai nhóm phosphate.
. Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng, nguyên nhân là do các nhóm phosphate đều tích điện dương nên đẩy nhau.
ATP được dùng để cung cấp năng lượng cho hoạt tổng hợp các chất hóa học cần thiết của tế bào.
Hình ảnh bên mô tả cấu trúc của lưới nội chất.
Em hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?
Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Lưới nội chất trơn khác so với lưới nội chất hạt là trên màng có đính các ribosome và không chứa các enzyme.
Lưới nội chất không nằm trong hệ thống nội màng vì nó không kết nối với các bào quan khác.
Người nghiện rượu thì tế bào gan sẽ có nhiều lưới nội chất trơn.
Hình bên mô tả cấu trúc của một phân tử sinh học trong tế bào kí hiệu là (A). Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?
Phân tử (A) là phospholipid.
Phân tử (A) được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Phân tử (A) có tính chất lưỡng cực, gồm một đầu ưa nước và một đầu kị nước.
Phân tử (A) là một loại lipid đơn giản và là thành phần chính của tất cả các màng tế bào.
Xét các nhận định sau về tế bào nhân sơ, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
Động vật là sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
Trong tế bào chất của tế bào nhân sơ có nhiều ribosome 80s là nơi tổng hợp các loại protein của tế bào.
Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.
Khi nói về ATP hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?
Trong phân tử ATP liên kết phosphate rất bền vững.
ATP cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất.
Phân tử ATP có cấu tạo gồm: adenine, đường ribose và ba nhóm phosphate.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phosphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP.
