Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP
Total questions: 40
Worksheet time: 53mins
Quy mô dân số của một quốc gia là
tổng số dân của quốc gia.
mật độ trung bình dân số.
số người trên diện tích đất.
số dân quốc gia ở các nước.
Trong 4 quốc gia sau, quốc gia nào đông dân nhất?
Hoa Kỳ
Việt Nam
Lào
Campuchia
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
vào cuối năm.
cùng thời điểm.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tâm lí xã hội.
Phong tục tập quán.
Chính sách dân số.
Tự nhiện - sinh học.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư.
sinh đẻ và tử vong.
xuất cư và tử vong.
sinh đẻ và xuất cư.
Dân số thế giới ngày càng giảm.
Dân số thế giới biến động khác nhau giữa các khu vực.
Dân số thế giới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950 - 2050.
Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.
Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra từ đầu thế kỉ XX.
Gia tăng dân số thực tế là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.
Tốc độ gia tăng dân số thế giới đã giảm dần nhưng qui mô dân số vẫn ngày càng lớn.
Phần lớn dân số tập trung trong nhóm nước phát triển.
Làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người
(a)
Tỉ số giới tính được tính bằng
số nam trên tổng dân.
số nữ trên tổng dân.
số nữ trên số nam.
số nam trên số nữ.
Châu Phi và toàn thế giới có xu hướng giảm.
Châu Âu, Mỹ Latinh và Ca-ri-bê có tăng nhiều.
Châu Đại Dương và Bắc Mỹ có xu hướng giảm.
Châu Á và châu Âu có xu hướng tăng nhanh.
Tiêu chí nào sau đây cho biết một nước có dân số già?
Nhóm tuổi 0-14 chiếm dưới 25%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.
Nhóm tuổi 0-14 chiếm dưới 25%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 15%.
Nhóm tuổi 0-14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm dưới 15%.
Nhóm tuổi 0-14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.
Cho thông tin sau:
Bắt đầu từ năm 2007, với tỷ số phụ thuộc chung (nhóm dân số 0-14 tuổi và nhóm dân số trên 65 tuổi tính trên nhóm dân số 15-64) dưới 50%, Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng.
Theo dự báo, giai đoạn dân số vàng của nước ta sẽ kéo dài đến khoảng năm 2038 và đây là cơ hội có một không hai dành cho Việt Nam. Ngay từ khi bắt đầu bước vào thời kỳ dân số vàng, Việt Nam có nhiều chính sách được ban hành và thực thi để tận dụng lợi thế của thời kỳ này như: các chính sách về phát triển nguồn nhân lực và gia tăng đóng góp của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Kết quả là tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đạt trên 6%/năm trung bình trong giai đoạn 2011-2018. Chúng ta đã trải qua 16 năm bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng và chỉ còn 15 năm nữa để tận dụng cơ hội này. Nhưng Việt Nam chưa thực sự khai thác hiệu quả lợi thế của cơ cấu dân số vàng, vẫn nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình thấp.
Nước ta chuẩn bị bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng.
Cơ cấu dân số vàng có tỉ trọng nhóm tuổi dưới tuổi lao động chiếm dưới 30%.
Cơ cấu dân số vàng có tỉ trọng nhóm tuổi trên tuổi lao động chiếm trên 15%.
Cơ cấu dân số vàng được xác định dựa vào tỉ trọng dân số ở 3 nhóm tuổi.
Năm 2020, Hoa Kì có dân số là 331,5 triệu người và diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km2. Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (đơn vị: người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
(a)
(a)
Năm 2020, tỉ suất sinh thô trên thế giới khoảng 19‰, tỉ suất tử thô khoảng 7‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Năm 2017, nước ta có 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi, 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi, 5.262.699 người từ 65 tuổi trở lên. Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi là bao nhiêu %?
(a)
Tính chung năm 2023, lao động nước ta trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 13,8 triệu người, khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người. Tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là bao nhiêu %?
(a)
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
Tỉ lệ dân nông thôn không giảm.
Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Đặc điểm của đô thị hoá không phải là
dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh.
dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
phổ biến rộng rãi lối sống của thành thị.
phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.
Các quốc gia, khu vực nào sau đây có dân số tập trung đông đúc vào loại hàng đầu thế giới?
Nam Phi, Pháp
Anh, Áo
Ấn Độ, Trung Quốc
Nga, Bỉ
Mật độ dân số của Thái Bình cao hon Kon Tum.
Mật độ dân số của Phú Yên là 1812 người/km2
Để thể hiện dân số và diện tích của một số địa phương của nước ta thì dùng biểu đồ tròn.
Diện tích của Kom Tum là rộng nhất.
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt các nhân tố từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội. Các nhân tố này không tác động riêng lẻ mà có ảnh hưởng lẫn nhau.
Các nhân tố tự nhiên có tác động quan trọng đến sự phân bố dân cư; khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giàu tài nguyên dân cư thường tập trung đông đúc
Các nhân tố kinh tế - xã hội có tác động quyết định đến sự phân bố dân cư; khu vực có nền kinh tế kém phát triển; mới khai thác dân cư thường tập trung đông đúc
Khu vực có kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, hoạt động công nghiệp và dịch vụ phát triển dân cư thường tập trung đông đúc
Khu vực có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, nguồn nước khan hiếm, địa hình cao và dốc, đất đai cằn cỗi, kinh tế kém phát triển dân cư thường tập trung đông đúc
(a)
Năm 2020 dân số thế giới là 7795 triệu người. Dân số thành thị là 4379 triệu người. Cho biết năm 2020 tỉ lệ dân thành thị nhiều hơn tỉ lệ dân nông thôn bao nhiêu % ( Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất )
(a)
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí.
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực vật chất?
Kinh nghiệm.
Văn hoá.
Chính sách.
Lao động.
Cho thông tin sau:
Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Có thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ; nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ một số công nghệ mới, hình thành năng lực sản xuất mới có tính tự chủ và khả năng thích ứng, chống chịu của nền kinh tế; lấy doanh nghiệp làm trung tâm nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ số. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Nguồn lực khoa học - công nghệ có giúp tăng năng suất lao động.
Khoa học công nghệ thuộc nhóm nguồn lực kinh tế xã hội
Các nước đang phát triển không cần áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Khoa học - công nghệ là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thấp nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản nhưng cao hơn Việt Nam.
Tỉ trọng dịch vụ cao nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản và cao hơn Việt Nam.
Việt Nam là nước công nghiệp, Nhật Bản là nước phát triển
Biểu đồ tròn, cột là dạng biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Nhật Bản và Việt Nam năm 2020.
Theo số liệu từ World Bank, dân số Pháp năm 2021 tăng 0,29% so với năm 2020 còn GDP bình quân đầu người tăng 11,46%. Hỏi GDP Pháp năm 2021 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2020 (làm tròn kết quả chữ số thứ nhất hàng thập phần, ví dụ 1,234% à 1,23%)?
(a)
(a)
Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Thuế sản phẩm
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm
trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản.
nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản.
chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là các sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chỉ có thể sản xuất trong không gian hẹp.
Nông nghiệp chỉ có thể sản xuất ra các loại cây trồng.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là một ngành sản xuất không quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Cây cao su cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
Nhiệt độ ôn hòa, có mưa nhiều.
Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
Cây cao su thích hợp nhất với loại đất nào sau đây?
Phù sa mới.
Đất đen.
Đất ba dan.
Phù phen.
Năm 2021, nước ta có khoảng 7221,4 nghìn ha trồng lúa với sản lượng đạt khoảng 36 triệu tấn. Vậy năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu?
(a)
Năm 2020, Việt Nam có tổng số dân là 100,3 triệu người, sản lượng lương thực là 42,6 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người
(a)
Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2020 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha
(a)
LỚP
(a)
