wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Lớp 11

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

2.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

hoạt động thể thao.

c)

quãng bá du lịch.

d)

hổ trợ nhân đạo.

3.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

4.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

"chia để trị".

b)

"ngu dân".

c)

"đồng hóa".

d)

"phản phong".

5.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

6.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.

7.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

8.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

9.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

b)

Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

d)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.

10.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

11.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

12.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ

a)

Bru-nây.

b)

Xin-ga-po.

c)

Mi-an-ma.

d)

Lào.

13.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

14.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Ban Nha.

d)

Hà Lan.

15.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

16.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

nhà sư Pu-côm-bô.

d)

nhân dân trên đảo Ban-da.

17.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

18.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

tư sản.

d)

địa chủ.

19.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.

20.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước

a)

công nghiệp phát triển.

b)

nông nghiệp lạc hậu.

c)

công nghiệp mới.

d)

công nghiệp lạc hậu.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.

22.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

23.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.

24.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Tiên phát chế nhân.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

25.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động kết thúc chiến tranh.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

26.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

27.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

28.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Trần.

d)

Nhà Hồ.

29.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

30.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.

b)

Hạn chế về giai cấp lãnh đạo và đường lối đấu tranh.

c)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.

d)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.

31.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.

b)

Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc.

c)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.

d)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.

32.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

33.

Trong cuộc kháng chiến chống Tông (1075-1077), kế sách "Tiên phát chế nhân" của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt.

b)

Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị.

c)

Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống.

d)

Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa.

b)

Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh.

c)

Kế sách đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến.

d)

Tương quan lực lượng chênh lệch theo hướng có lợi cho nhân dân.

35.

Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Đánh thành diệt viện.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

36.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

b)

Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.

c)

Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

d)

Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.

38.

Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.

b)

đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi.

c)

không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân.

d)

dẫn đến mất độ

39.

Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thời Trần là

a)

dùng áp lực quân sự buộc quân thù phải ký hòa ước.

b)

áp dụng cách thức đánh nhanh, thắng nhanh để tiêu diệt địch.

c)

chủ động giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu.

d)

quyết tâm tiêu diệt hoàn toàn tàn dư quân giặc, bảo vệ lãnh thổ.