NEW
Font size
WorksheetsĐịa cuối kì
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Hoạt động đoàn thể.
Hành chính công.
Hoạt động buôn, bán lẻ
Thông tin liên lạc.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao. thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu của ngành dịch vụ là
quy mô, cơ cấu dân số.
phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
mức sống và thu nhập thực tế.
truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Ngành nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?
Tài chính, bảo hiểm.
Thông tin liên lạc.
Giao thông vận tải
Hành chính công
Đối với hoạt động sản xuất, ngành giao thông vận tải không có vai trò nào sau đây?
Vận chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
Cung ứng vật tư, nguyên, nhiên liệu cho sản xuất.
Giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuận tiện.
Giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
Những hoạt động nào sau đây được xếp vào nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Giáo dục, y tế và bất động sản.
Tài chính, bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn, du lịch và giáo dục.
Vận tải, bảo hiểm và viễn thông.
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm…thuộc nhóm dịch vụ
. công.
kinh doanh.
tiêu dùng.
sản xuất.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ là.
hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ
Sức mua, nhu cầu dịch vụ.
nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.
phân bố mạng lưới ngành dịch vụ.
Trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Việt Nam là
Đà Nẵng
Nha Trang
Hải Phòng
TP Hồ Chí Minh
Ngành nào sau đây được xếp vào nhóm dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm.
Giáo dục.
Thể dục thể thao.
Y tế.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
trung tâm công nghiệp.
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế mũi nhọn.
ngành kinh tế trọng điểm.
Yếu tố nào sau đây có tác động thúc đẩy đến sự phát triển ngành giao thông đường biển?
Nhu cầu về tài nguyên, nguyên liệu để sản xuất.
Do sự phát triển của nền kinh tế.
Do sự mở rộng buôn bán quốc tế.
Quan hệ quốc tế được mở rộng.
Tài nguyên du lịch và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ?
Sức mua, nhu cầu dịch vụ
Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch
Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ
Hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ
Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành kinh tế nào?
Công nghiệp.
Nông nghiệp
dịch vụ
du lịch
Ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng
thu hút dân cư từ thành thị về nông thôn.
phân bố lại dân cư giữa các vùng lãnh thổ.
sử dụng tốt hơn nguồn lao động ngoài nước
thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
sự chuyên chở người và hàng hóa.
phương tiện giao thông và tuyến đường.
các loại xe vận chuyển và hàng hóa.
sự tiện nghi và sự an toàn của hành khách.
Ý nào sau đây không phải là tiêu chí để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
khối lượng vận chuyển.
khối lượng luân chuyển.
sự hiện đại của các loại phương tiện.
cự li vận chuyển trung bình.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa.
Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở.
khối lượng luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km.
cự li vận chuyển trung bình tính bằng km.
Ở vùng ôn đới về mùa đông, loại hình giao thông vận tải nào hoạt động kém thuận lợi nhất?
Đường sắt.
Đường sông.
Đường hàng không.
Đường ô tô.
Đường sắt và đường biển có ưu điểm giống nhau là
tính cơ động cao.
tốc độ nhanh.
an toàn.
chở được hàng nặng, cồng kềnh.
Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là
chí phí xây dựng cầu đường quá lớn.
tình trạng tắc nghẽn giao thông vào giờ cao điểm
gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
độ an toàn chưa cao, thường xuyên xảy ra tai nạn.
Loại hình giao thông vận tải đường sắt có mật độ cao nhất ở châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì là do
có nền nông nghiệp hàng hóa phát triển.
gắn liền với phát triển ngành công nghiệp.
gắn liền với vận chuyển dầu mỏ.
nhu cầu vận chuyển hành khách lớn.
Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Ngành trẻ nhất trong các loại hình vận tải là
Đường ô tô.
Đường ống.
Đường hàng không
Đường sắt.
Ưu điểm của ngành giao thông vận tải đường ô tô
tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình
vận chuyển được các hàng nặng, ổn định, giá rẻ.
vận chuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh.
tốc độ vận chuyển nhanh mà không phượng tiện nào sánh kịp.
Ưu điểm nổi bật của ngành hàng không là
cước phí vận chuyển rẻ.
ít gây ô nhiễm môi trường.
khối luợng vận chuyển lớn.
tốc độ vận chuyển nhanh.
Quốc gia và khu vực nào sau đây tập trung số lượng sân bay lớn nhất thế giới?
Hoa Kì và Đông Âu.
Hoa Kì và Tây Âu.
Hoa Kì và Bắc Á.
Liên Bang Nga và Châu Âu.
Phát biểu nào sau đây đúng với ưu điểm của đường sông, hồ?
Rẻ, chở được hàng cồng kềnh.
Rẻ, ổn định.
Cơ động, tiện lợi.
Trẻ, tốc độ cao.
Giá rẻ, thích hợp với việc chuyên chở các hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh là ưu điểm của ngành vận tải
đường sắt.
đường sông.
đường biển.
đường ô tô
Nhân tố nào sau đây quy định sự có mặt của các loại hình giao thông vận tải?
tài nguyên thiên nhiên.
điều kiện tự nhiên.
sự phát triển công nghiệp.
sự phân bố dân cư.
Loại phương tiện vận tải nào phối hợp tốt với tất cả các loại phượng tiện vận tải khác?
Đường ô tô.
Đường thủy
Đường hàng không.
Đường sắt.
Đặc điểm nào sau đây không phải của loại hình giao thông vận tải đường biển?
vận chuyển dầu thô và sản phẩm từ dầu mỏ.
đảm nhận vận chuyển quốc tế
khối lượng luân chuyển hàng hóa khá lớn.
vận tốc nhanh không phương tiện nào sánh kịp.
Ưu điểm nào không phải của loại hình giao thông đường ô tô?
Vận chuyển được hàng nặng trên tuyến đường xa, giá rẻ.
Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
Có hiệu quả cao ở cự li ngắn và trung bình.
Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác.
Nhược điểm nào không phải của loại hình giao thông vận tải đường hàng không?
Cước phí rất đắt.
Trọng tải thấp.
Khí thải gây thủng tầng ôdôn
Vận tốc chậm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
Sản phẩm của ngành là sự chuyên chở người, hàng hóa
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ, sự tiện nghi.
Số lượng hành khách luân chuyển đo bằng đơn vị tấn.km.
Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, luân chuyển.
Nhân tố ảnh hưởng đến loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải là
đặc điểm dân cư
điều kiện kinh tế.
điều kiện tự nhiên
nguồn vốn đầu tư.
Chất lượng sản phẩm của ngành giao thông vận tải không được đo bằng
tốc độ chuyên chở
sự tiện nghi cho khách.
sự chuyên chở người
an toàn cho hàng hóa.
Các kênh đào được xây dựng nhằm mục đích chủ yếu để
nối các châu lục với nhau.
hạn chế bớt tai nạn cho tàu thuyền khi đi trên đại dương
rút ngắn thời gian và khoảng cách vận chuyển trên biển
dễ dàng nối các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới với nhau.
Vận tải đường ống trên thế giới phát triển nhanh trong những năm gần đây do nguyên nhân nào sau đây?
Công nghiệp sản xuất thiết bị đường ống phát triển.
Nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa ngày càng tăng.
Sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp dầu khí.
Chính sách ưu tiên đầu tư cho giao thông vận tải.
Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của ngành giao thông vận tải?
Công tác thiết kế các công trình vận tải.
Hoạt động của các phương tiện vận tải.
Sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Sự phân bố của các loại hình vận tải.
Tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Cự ly vận chuyển trung bình
Cước phí vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Khối lượng vận chuyển.
Ngành vận tải đường hàng không và đường biển hiện nay có chung đặc điểm
an toàn.
hiện đại.
khối lượng vận chuyển lớn
phương tiện lưu thông quốc tế.
