NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 27 ĐỊA 10 HK2
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
Sự tồn tại và phát triển của một cảng biển không phụ thuộc vào
a)
tuyến đường dài hay ngắn.
b)
có mặt của vùng tiền cảng.
c)
vị trí thuận lợi xây cảng.
d)
có mặt hậu phương cảng.
2.
Ưu điểm của giao thông vận tải đường biển là
a)
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
b)
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
c)
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
d)
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
3.
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
a)
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
b)
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
c)
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
d)
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
4.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
a)
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
b)
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
c)
góp phần vào giao lưu giữa các vùng lãnh thổ.
d)
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
5.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không?
a)
Tốc độ vận chuyển nhanh không phương tiện nào sánh kịp.
b)
Cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp, chủ yếu chở hành khách.
c)
Sử dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kĩ thuật mổi.
d)
Có vai trò thứ yếu chuyên chở hành khách giữa các châu lục.
6.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường biển?
a)
Có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển.
b)
Là loại hình vận chuyển hàng hoá quốc tế.
c)
Khối lượng luân chuyển hàng hoá rất lớn.
d)
Sự phát triển luôn gắn chặt với nội thương.
7.
Sự phát triển ồ ạt công nghiệp ô tô trên thế giới đã gây ra vấn đề xã hội nghiêm trọng nào sau đây?
a)
Góp phần làm cạn kiệt nhanh tài nguyên.
b)
Làm thu hẹp mạng lưới đường, nơi đỗ xe.
c)
Làm tai nạn giao thông không ngừng tăng.
d)
Gây tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn.
8.
Những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao?
a)
Trung Phi và Đông Nam Á
b)
Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi.
c)
Đông Nam Á và châu Âu.
d)
Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì.
9.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
a)
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
b)
sử dụng dịch vụ của nhiều ngành, nhất là điện tử - tin học.
c)
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
d)
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
10.
Các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến ngành viễn thông là
a)
phát triển kinh tế, cơ cấu dân số, khoa học kĩ thuật, vốn đầu tư.
b)
phát triển kinh tế, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
c)
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
d)
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
11.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
a)
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
b)
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
c)
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
d)
thúc đẩy toàn cầu hoá và hội nhập vào quốc tế.
12.
Giao thông vận tải đường ô tô có nhiều ưu điểm về
a)
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
b)
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
c)
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
d)
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
13.
Các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là
a)
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
b)
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
c)
phát triển sản xuất, quy mô và cơ cấu dân số, quá trình đô thi hoá.
d)
phát triển sản xuất, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
14.
Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
a)
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
b)
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
c)
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
d)
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
15.
Các quốc gia nào sau đây phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ?
a)
Nhật Bản, LB Nga, Na Uy.
b)
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa.
c)
Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ.
d)
Hoa Kì, LB Nga, Đan Mạch.
16.
Giao thông vận tải đường hàng không có nhiều ưu điểm về
a)
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
b)
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
c)
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
d)
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
17.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
a)
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
b)
cung ứng đầu vào cho tất cả các ngành dịch vụ.
c)
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
d)
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
18.
Yếu tố nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm phân bố ngành vận tải đường sông?
a)
Phải có dòng sông lớn, có giá trị về vận tải thuỷ.
b)
Có cơ sở kinh tế phân bố dọc theo các dòng sông.
c)
Khu vực đường sông quan trọng đều có kênh đào.
d)
Có nhiều phụ lưu, có cửa sông mở về phía biển.
19.
Kênh Pa-na-ma nối liền
a)
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
b)
biển Ban-tích và Biển Bắc.
c)
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
d)
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
20.
Chỉ có các cường quốc về kinh tế và công nghệ thì mới là các cường quốc về hàng không, vì
a)
các nước này có đội ngũ kĩ sư và lao động kĩ thuật cao.
b)
số lượng người dân đi lại bằng đường hàng không nhiều.
c)
các cường quốc có nhiều vốn, kĩ thuật cao để đầu tư lớn.
d)
ngành hàng không phát triển đòi hỏi công nghệ tiên tiến.
21.
Ưu điểm của ngành vận tải đường hàng không là
a)
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
b)
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
c)
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
d)
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tè.
22.
Giao thông vận tải đường sắt có nhiều ưu điểm về
a)
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
b)
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
c)
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
d)
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
23.
Giao thông vận tải đường biển có nhiều ưu điểm về
a)
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
b)
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
c)
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
d)
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
24.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
a)
thay đổi những cách thức tổ chức nền kinh tê.
b)
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
c)
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
d)
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
25.
Kênh Ki-en nối liền
a)
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
b)
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
c)
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
d)
biển Ban-tích và Biển Bắc.
26.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các kênh đào trong một hệ thống vận tải đường sông?
a)
Các kênh đào được xây dựng vượt qua các trở ngại địa hình.
b)
Các kênh đào là cơ sở quan trọng hình thành các cảng sông.
c)
Nhờ có kênh đào mà việc vận chuyển ở hệ thống linh hoạt.
d)
Nhờ có kênh đào mà các lưu vực vận tải được nối với nhau.
27.
Sự phát triển các trung tâm công nghiệp lớn không phải là lí do chủ yếu làm tăng
a)
tốc độ vận chuyển.
b)
cự li vận chuyển.
c)
khối lượng vận chuyển.
d)
khối lượng luân chuyển.
28.
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống không phải gắn liền với nhu cầu vận chuyển
a)
các sản phẩm dầu mỏ.
b)
khí đốt.
c)
nước sinh hoạt.
d)
dầu mỏ.
29.
Kênh Xuy-ê nối liền
a)
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
b)
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
c)
biển Ban-tích và Biển Bắc.
d)
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
30.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viên thông là
a)
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
b)
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
c)
tác động tích cực đến nâng cao chất lượng sống.
d)
tạo ra sự liên tục của sản xuất và tiêu thụ.
31.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải ô tô?
a)
Phối hợp được với các phương tiện khác.
b)
Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng.
c)
Sử dụng rất ít nhiên liệu khoáng (dầu mỏ).
d)
Hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở cự li ngắn.
32.
Các cường quốc hàng không trên thế giới là
a)
Hoa Kì, Anh, Pháp, Đức.
b)
Hoa Kì, Anh, Đức, LB Nga.
c)
Hoa Kì, Anh, Pháp, LB Nga.
d)
Hoa Kì, Anh, Pháp, Nhật Bản.
33.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
a)
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
b)
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
c)
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
d)
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
34.
Sự tập trung hoá lãnh thổ sản xuất công nghiệp không phải là lí do chính để
a)
làm mở rộng vùng tiêu thụ các sản phẩm.
b)
làm mở rộng vùng cung cấp nhiện liệu.
c)
tăng nhu cầu vận chuyển người dân.
d)
tăng nhu cầu vận chuyển nguyên liệu.
35.
Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?
a)
Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp.
b)
Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn.
c)
Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bốđiểm dân cư.
d)
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân.
36.
Ưu điểm của ngành vận tải bằng đường sông là
a)
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
b)
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
c)
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
d)
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
Reset
