NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM GHK1 ĐỊA 10 - NG TRÃI
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Có mấy dạng kí hiệu.
1.
2.
3.
4.
Để thể hiện các đối tượng địa lí bằng phương pháp kí hiệu thì:
Đặt các kí hiệu chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ
Đặt các kí hiệu chính xác vào vị trí phân bố của mặt phẳng đối tượng trên bản đồ
Đặt các kí hiệu chính xác vào vị trí phân bố của số lượng trên bản đồ
Đặt các kí hiệu chính xác vào vị trí phân bố của các điểm chấm trên bản đồ
Phương pháp đường chuyển động thể hiện được:
Các mũi tên có màu sắc và độ dài khác nhau
Hướng di chuyển, khối lượng, tốc độ của đối tượng địa lí
Các điểm dân cư, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giao thông
Giá trị, số lượng, mức độ phân bố của đối tượng địa lí
Phương pháp chấm điểm thể hiện được:
Các mũi tên có màu sắc và độ dài khác nhau
Hướng di chuyển, khối lượng, tốc độ của đối tượng địa lí
Các điểm dân cư, cơ sở chăn nuôi, cơ sở dịch vụ
Giá trị, số lượng, mức độ phân bố của đối tượng địa lí
Phương pháp khoanh vùng là:
Là không gian phân bố các đối tượng địa lí
Là thời gian gian phân bố các đối tượng địa lí
Là khoảng cách không gian phân bố các đối tượng địa lí
Là tiếp tuyến không gian phân bố các đối tượng địa lí
Để thể hiện sân bay, cảng biển trên bản đồ người ta thường dùng.
Phương pháp kí hiệu.
Phương pháp chấm điểm.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Trong các đối tượng địa lí dưới đây đối tượng nào được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu trên bản đồ?
Đường giao thông.
Sự phân bố dân cư.
Điểm dân cư.
Lượng khách du lịch tới.
Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm.
Phân bố thành vùng
Phân bố theo những điểm cụ thể.
Phân bố theo luồng di chuyển.
Phân bố phân tán lẻ tẻ.
Trong phương pháp bản đồ-biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách.
Đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
Đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
Đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
Khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.
Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng.
Các mũi tên dài - ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau.
Các mũi tên có màu sắc khác nhau.
Các mũi tên của đường nét khác nhau.
Các điểm chấm có màu sắc khác nhau.
Dãy núi hướng Tây Bắc- Đông Nam ở nước ta là.
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Ngân Sơn.
Dãy Cánh Cung.
Dãy Đông Triều
Việc sử dụng bản đồ trong học tập địa lí giúp tìm hiểu kiến thức về.
Mối quan hệ tương hỗ và nhân quả
Yêu cầu và mục đích sử dụng.
Tự nhiên, kinh tế- xã hội.
Lựa chọn bản đố phù hợp.
Việc sử dụng bản đồ trong học tập địa lí cần phải hiểu rõ về.
Mối quan hệ tương hỗ và nhân quả
Yêu cầu và mục đích sử dụng
Tự nhiên, kinh tế- xã hội.
Lựa chọn bản đố phù hợp.
Để khai thác tốt nội dung chúng ta cần tìm hiểu về.
Mối quan hệ tương hỗ và nhân quả
Hệ thống kí hiệu bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
Tự nhiên, kinh tế- xã hội.
Lựa chọn bản đố phù hợp.
Trong sinh hoạt hằng ngày bản đồ dùng để.
Xác định vị trí, tìm đường đi
Xây dựng các phương án tác chiến.
Quy hoạch phát triển vùng,xây dựng công trình thủy lợi.
Lựa chọn bản đố phù hợp từng đối tượng địa lí.
Bản đồ được sử dụng trong lĩnh vực quân sự để làm gì?
Xác định vị trí, tìm đường đi
Xây dựng các phương án tác chiến.
Quy hoạch phát triển vùng,xây dựng công trình thủy lợi.
Lựa chọn bản đố phù hợp từng đối tượng địa lí.
Xác định vị trí của một người, một vật, hay một địa điểm trên bản đồ chủ yếu dựa vào điều gì?
Đường giao thông
Đường biên giới.
Đường chim bay.
Kinh tuyến, vĩ tuyến.
Cách tìm đường đi trên bản đồ truyền thống có mấy bước?
2
3
4
1
Muốn tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm trên bản đồ thì làm gì?
Đo khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ
Đo thời gian giữa hai điểm trên bản đồ
Đo không gian giữa hai điểm trên bản đồ
Đo bán kính giữa hai điểm trên bản đồ
Ngày nay việc tìm đường đi trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn nhờ.
Các bản đồ số cài đặt trên thiết bị chuyên dụng
Các bản đồ số cài đặt trên thiết bị điện tử
Các bản đồ số cài đặt trên thiết bị đo lường
Các bản đồ số cài đặt trên thiết bị không gian
Các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời là.
Trái Đất, Hoả tinh, Thuỷ tinh, Kim tinh.
Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Thuỷ tinh.
Hoả tinh, Trái Đất, Kim tinh, Thuỷ tinh.
Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh.
Cấu trúc của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có các lớp.
nhân, lớp Manti, vỏ lục địa, vỏ đại Dương.
nhân, vỏ lục địa, lớp Manti, vỏ đại Dương.
nhân, lớpManti, vỏ đại Dương, vỏ lục địa
nhân, vỏ đại Dương, vỏ lục địa, lớp manti.
Khoáng vật được hình thành do kết quả của quá trình nào sau đây?
Địa mao.
Địa chất.
Địa hào.
Địa lũy.
Vỏ Trái Đất còn có tên gọi khác là.
Sima Vo
Sial.
Magiê.
Nife.
Lớp vỏ đại Dương khác với lớp vỏ lục địa ở chỗ:
tầng granit rất mỏng.
không có tầng đá trầm tích.
không có tầng đá granit.
có một ít tầng trầm tích.
Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày là bao nhiêu?
30 km.
50 km.
5 km.
15 km.
Mảng kiến tạo không có đặc điểm gì?
Chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Manti.
Luôn luôn đứng yên không di chuyển.
Bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
Những bộ phận lớn của đáy đại dương.
Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của hai mảng kiến tạo nào sau đây?
Mảng Âu-Á và mảng Nam Cực.
Mảng Âu-Á và mảng Phi-lip-pin.
Mảng Âu-Á và mảng Ấn Độ-Ôxtrâylia.
Mảng Âu-Á và mảng Thái Bình Dương.
Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do.
các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.
sút hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là mặt trời.
do trái đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.
do trái đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện.
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Đường chuyển ngày quốc tế được lấy theo kinh tuyến nào?
0°.
180°.
90°T.
90°Đ.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đem lại những hệ quả chính nào sau đây?
Các mùa trong năm, giờ trên Trái Đất.
Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và ngày đêm dài ngắn khác nhau.
Ngày đêm dài ngắn khác nhau, các mùa trong năm.
Ngày nào sau đây ở vòng cực Bắc có thời gian ngày dài 24 giờ?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có.
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì:
tăng thêm một ngày lịch.
tăng thêm hai ngày lịch.
lùi lại một ngày lịch.
lùi lại hai ngày lịch.
Bề mặt Trái Đất được chia ra làm bao nhiêu múi giờ.
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau?
Vùng cực.
Hai cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?
Ngày dài, đêm ngắn.
Ngày, đêm bằng nhau.
Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
Chỉ có ngày địa cực, đêm địa cực.
Ngày nào sau đây ở vòng cực Nam có thời gian ngày dài 24 giờ?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12
Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy?
Múi giờ số 0.
Múi giờ số 6.
Múi giờ số 12.
Múi giờ số 18.
