WorksheetsQuang hình học
Total questions: 15
Worksheet time: 31mins
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là:
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khôi chất trong suốt với góc tới 45° thì góc khúc xạ bằng 30°. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
2
3
2
23
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tỉnh là:
n21=n2n1
n21=n1n2
n21=n2−n1
n21=n1−n2
Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 =3/2) đén mặt phân cách với nước (n2 = 4/3). Điều kiện của góc tới i để có tia đi vào nước là
i≥62o44′
i<62o44′
i<41o48′
i≥41o48′
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
sini = n
sini = 1/n
tani = n
tani = 1/n
Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5; tiết diện chính là một tam giác đều, được đặt trong không khí. Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới là 30o.
47,1o
22,5o
36,4o
40,5o
Lăng kính có chiết suất n=√2 và góc chiết quang A=60 độ. Một chùm tia sáng đơn sắc hẹp được chiếu vào mặt bên AB của lăng kính với góc tới 45 độ. Tính góc ló của tia sáng khi ra khỏi lăng kính và góc lệch của tia ló và tia tới.
20o
30o
40o
50o
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
n = 1.
n > 1.
n < 1.
n > 0.
Tính vận tốc của ánh sáng trong thủy tinh. Biết thủy tinh có chiết suất n = 1,6 và vận tốc ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s
187,5.106
480.106
5,3.10−9
200.106
Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần. Phát biểu nào sau đây sai?
Khi có phản xạ toàn phần thì hầu như toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường chứa chùm ánh sáng tới.
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Góc giới hạn của phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số chiết suất giữa môi trường chiết quang kém với môi trường chiết quang hơn.
Tốc độ ánh sáng trong không khí là v1, trong nước là v2. Một tia sáng chiếu từ nước ra ngoài không khí với góc tới là i, có góc khúc xạ là r. Kết luận nào dưới đây là đúng?
v1 > v2; i > r.
v1 > v2; i < r.
v1 < v2; i > r.
v1 < v2; i < r.
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3 . Nếu góc khúc xạ r là 30o thì góc tới i (lấy tròn) là
20o.
36o.
42o
45o.
Một cái cọc cắm thẳng đứng trên sông, nửa bên trong nửa bên ngoài nước. Một cái cọc khác cùng chiều dài được cắm thẳng đứng trên bờ. Bóng của cọc cắm thẳng đứng dưới sông sẽ
dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ.
bằng với bóng của cọc cắm trên bờ.
ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ.
ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời lên cao và dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời xuống thấp.
Cho tia sáng đi từ nước (có chiết suất n = 4/3) tới không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là
igh = 41o48’.
igh = 48o35’.
igh = 62o44’.
igh = 38o26’.
Chiếu một tia sáng dưới một góc tới 25 độ vào một lăng kính có góc chiết quang 50 độ và chiết suất 1,4. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
23,66
25
26,33
40,16
