wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CỔ

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm Chiếu dời đô là sáng tác của ai?

a)

A. Trần Quang Khải.

b)

B. Trần Quốc Tuấn.

c)

C. Lý Thường Kiệt.

d)

D. Lý Công Uẩn.

2.

Tác phẩm Chiếu dời đô được sáng tác năm nào?

a)

A. 1010.

b)

B. 958.

c)

C. 1789

d)

D. 1859.

3.

Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì?

a)

A. Huế.

b)

B. Cổ Loa.

c)

C. Hoa Lư.

d)

D. Thăng Long.

4.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”.

a)

A. Phủ định sự cần thiết của việc dời đổi kinh đô.

b)

B. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.

c)

C. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.

d)

D. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

5.

Những lợi thế của thành Đại La là gì?

a)

A. Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.

b)

B. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.

c)

C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.

d)

D. Cả A, B và C

e)

E. Cả A và C

6.

Hãy sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự lí lẽ mà Lí Công Uẩn đưa ra để khẳng định việc dời đô là cần thiết.

A. Thuyết phục người nghe bằng cách chỉ rõ những điều kiện thuận lợi của thành Đại La.

B. Tác giả đưa ra những dẫn chứng lịch sử chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là tùy tiện, trái lại luôn đáp ứng yêu cầu của các vương triều phong kiến, phù hợp với ý dânmệnh trời.

C. Kết luận: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

D. Kinh đô Hoa Lư không thích hợp nữa bởi nó không đáp ứng được những yêu cầu trên.

a)

B-D-A-C

b)

A-B-C-D

c)

C-A-D-B

d)

B-A-D-C

7.

Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn”?

a)

A. Mưu sinh.

b)

B. Âm mưu.

c)

C. Mưu hại.

d)

D. Mưu tính.

8.

Ai là người thường dùng thể chiếu ?

a)

A. Nhà sư

b)

B. Nhà vua

c)

C. Nhà nho ở ẩn

d)

D. Cả A, B, C đều sai

9.

Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?

a)

A.Giãi bày tình cảm của người viết.

b)

B. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.

c)

C. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.

d)

D. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

10.

Câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’ là câu phủ định. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

11.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: ‘Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi’?

a)

A. Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đinh, Lê.

b)

B. Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thích hợp.

c)

C. Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê.

d)

D. Cả A, B và C đều sai.

12.

Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

a)

A. Là nơi cao ráo, thoáng mát

b)

B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

c)

C. Là nơi có sông ngòi bao quanh

d)

D. Là nơi núi non hiểm trở

13.

Người ta thường viết hịch khi nào?

a)

Khi đất nước có giặc ngoại xâm.

b)

Khi đất nước thanh bình.

c)

Khi đất nước phồn vinh.

d)

Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.

14.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

d)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

15.

Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?

a)

Hai phần.

b)

Ba phần.

c)

Bốn phần.

d)

Năm phần.

16.

Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

17.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

18.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Cường điệu.

d)

Nhân hoá.

19.

Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?

a)

Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

b)

Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

20.

Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

A. Cú diều.

b)

B. dê chó

c)

C. Trâu ngựa

d)

D. Hổ đói

22.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

23.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Chiếu

d)

Biểu

24.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

25.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

26.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

27.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

28.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B

29.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

30.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

31.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lý Công Uẩn

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Nguyễn Trãi

32.

"Bình Ngô đại cáo" được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Cả A,B,C đều sai

33.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ “hào kiệt”?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

34.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

d)

Áng văn hay

35.

Trong phần hai của văn bản, những tội ác nào dưới đây được nhắc đến?

a)

Sứ giặc đi lại nghênh ngang

b)

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

c)

Thác mệnh Hốt Tất Liệt để đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, vét của kho có hạ

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Những câu nào dưới dây được Trần Quốc Tuấn viết để phê phán các tướng sĩ còn đang chủ quan

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn

b)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm

c)

Làm tướng triều đình phải hầu giặc mà không biết tức

d)

Tất cả các đáp án trên

37.

Những câu nào dưới đây thể hiện sự gần gũi trong lối viết văn của Trần Quốc Tuấn

a)

Không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm

b)

quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng

c)

đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa

d)

lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười.

e)

Tất cả các đáp án trên

38.

Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?

a)

Nhẹ nhàng thân tình.

b)

Nghiêm khắc, nặng nề.

c)

Mạt sát thậm tệ.

d)

Bông đùa, hóm hỉnh.

39.

Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?

a)

Ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.

b)

Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.

c)

Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.

d)

Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.

40.

Tác giả đã yêu cầu các binh sĩ phải học tập điều gì?

a)

Hành động để đề cao bài học cảnh giác.

b)

Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dướt cung tên.

c)

Tích cực tìm hiểu cuốn sách "Binh thư yếu lược".

d)

Cả ba đáp án.