NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra đầu giờ 2/4 Lí 12
Total questions: 34
Worksheet time: 25mins
Nguyên tử Hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = - 1,5eV sang trạng thái dừng có năng lượng EL = -3,4eV thì nó sẽ:
phát ra một phôtôn có năng lượng ε = 3,04.10-19 J
hấp thụ một phôtôn có năng lượng ε = 3,04.10-19 J.
phát ra một phôtôn có năng lượng ε = 1,19.10-19 J.
hấp thụ một phôtôn có năng lượng ε = 1,19.10-19 J.
Giới hạn quang điện của một kim loại là λ0 = 0,35 μm, muốn làm bật electron ra khỏi bề mặt kim loại này thì năng lượng của phôton ánh sáng chiếu vào phải
có giá trị tối thiểu là 5,68.10-25J.
có giá trị lớn nhất là 5,68.10-19J.
có giá trị tối thiểu là 5,68.10-19J.
có giá trị lớn nhất là 5,68.10-25J.
Để sấy khô sản phẩm hoặc sưởi ấm người ta thường dùng:
Tia tử ngoại
Tia phóng xạ.
Tia X
Tia hồng ngoại
Gọi Δt là khoảng thời gian để số hạt nhân của một khối lượng chất phóng xạ giảm đi e lần(e là cơ số loga tự nhiên, lne = 1). Hỏi sau thời gian t = 0,51Δt chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng phóng xạ ban đầu?
40%.
60%.
30%.
50%.
Thuyết lượng tử không giải thích được các hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Sự phát quang của các chất.
Hiện tượng quang điện trong.
Phản ứng hạt nhân sau: . Biết mLi = 6,0135u; mH = 1,0073u, mHe3 = 3,0096u, mHe4 = 4,0015u. Năng lượng toả ra trong phản ứng trên (xấp xỉ) là:
15,25 MeV
12,25 MeV
9,04MeV
21,2 MeV.
Trong hiện tượng giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn thu được
trung tâm là vân sáng trắng, 2 bên có dải màu cầu vồng, màu tím ở gần vân trung tâm, màu đỏ ở xa vân trung tâm.
các vân sáng trắng và vân tối cách đều nhau.
trung tâm là vân sáng trắng, 2 bên có dải màu cầu vồng màu đỏ ở gần vân trung tâm, màu tím ở xa vân trung tâm.
có một dải màu cầu vồng từ tím đến đỏ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tia α ion hóa không khí rất mạnh.
Khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện tia α bị lệch về phía bản âm.
Tia α có khả năng đâm xuyên mạnh nên được sử dụng để chữa bệnh ung thư.
Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử Hêli .
Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 8 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm. Khoảng vân là
i = 0,6 mm.
i = 6,0 mm;
i = 0,4 mm;
i = 4,0 mm;
Điều khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phóng xạ β- ?
Số khối của hạt nhân mẹ và hạt nhân con bằng nhau.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, hạt nhân con tiến một ô so với hạt nhân mẹ.
Tia β- là dòng hạt Pozitron (Phản hạt của electron)
Tia β- chuyển động trong không khí với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng.
Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 1327Al. Biết mAl = 26,974u; mn = 1,0087u; mp = 1,0073u.
226,075 MeV
22,60 MeV
2,26 MeV
2260,75 MeV
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Y-âng, bề rộng hai khe cách nhau 0,35 mm, từ hai khe đến màn là 1,5 m và ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,7μm. Khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp bằng
4 mm.
3 mm.
1,5 mm.
2 mm.
Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, vạch phổ được tạo thành khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K là vạch phổ.
có bước sóng trong vùng bức xạ tử ngoại.
có bước sóng trong vùng ánh sáng nhìn thấy.
thuộc dãy Ban-me.
thuộc dãy Pa-sen.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về máy quang phổ lăng kính?
Buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính.
Ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia song song đơn sắc.
Các chùm sáng đến màn ảnh của buồng ảnh là những chùm sáng đơn sắc, hội tụ.
Lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đơn sắc song song.
MeV là đơn vị của
công suất.
trọng lượng.
khối lượng.
năng lượng.
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa vào hiện tượng:
quang- phát quang.
huỳnh quang.
tán sắc ánh sáng.
quang điện trong.
Gọi m là khối lượng hạt nhân, m0 là tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó khi đứng yên, ta có
m ≤ m0.
m = m0.
m < m0.
m > m0.
Từ hạt nhân 88226Ra phóng ra 3 hạt α và một hạt β- trong một chuỗi phóng xạ liên tiếp, khi đó hạt nhân tạo thành là:
. 88224Ra
. 82206Pb
. 83214Bi
. 84210Po
Nguyên tử đồng vị phóng xạ 84210Po có:
84 electron, tổng số prôtôn và electron bằng 210
84 nơtrôn, tổng số prôtôn và nơtrôn bằng 210.
84 prôtôn, tổng số prôtôn và electron bằng 210.
84 prôtôn, tổng số prôtôn và nơtrôn bằng 210.
Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. Sử dụng ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được 0,2 mm. Vị trí vân sáng thứ 3 kể từ vị trí vân sáng trung tâm là:
0,5 mm
0,6mm
0,4 mm
0,7 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Nguồn sáng hỗn hợp dùng trong thí nghiệm phát ra hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0,5 μm và λ2 = 0,7 μm. Trên màn, giữa hai điểm M, N ở hai bên vân trung tâm và cách đều vân trung tâm một khoảng 7 mm quan sát được tổng số vân sáng là
50
43
45
47
Đồng vị là chất phóng xạ β- với chu kỳ bán rã T = 5,33 năm, ban đầu một lượng Co có khối lượng m0. Sau thời gian 10 năm lượng Co trên bị phân rã bao nhiêu phần trăm?
63,3 %
27,2 %
72,8 %
36,7 %
Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau a = 0,3mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 màu đỏ (λđ = 0,76μm) đến vân sáng bậc 1 màu tim (λđ = 0,38μm)là
2,35mm
2,53 mm
5,23mm
3,25mm
Hiện tượng quang điện chứng tỏ:
Ánh sáng là sóng ngang
Ánh sáng có tính chất hạt.
Ánh sáng có tính chất sóng
Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
tần số tăng, vận tốc giảm, bước sóng giảm.
tần số không đổi, vận tốc tăng, bước sóng giảm.
tần số không đổi, vận tốc giảm, bước sóng giảm
tần số giảm, vận tốc tăng, bước sóng giảm.
Một chất phóng xạ X phóng xạ thu hạt nhân Y có chu kì bán rã T. Hỏi sau thời gian bao lâu thì số nguyên tử chất Y bằng 7 lần số nguyên tử chất X ?
3T
0,14T
0,125T
2T
Chiếu bức xạ đơn sắc có tần số f1 = 0,74.1015 Hz vào một tấm kim loại thì vận tốc đầu cực đại của electron quang điện là v1. Thay bức xạ trên bằng bức xạ khác có tần số là f2 = 1,6.1015 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là v2, với v2 = 2v1. Công thoát của electron ra khỏi kim loại đó là:
5,1.10-19 J
3,0.10-19 J
3,5.10-19 J
4,8.10-19 J
Điều nào sau không đúng khi nói về quang phổ liên tục ?
Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối
Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng, khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn.
Trong lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện nguyên tử hệ số nhân nơtron có trị số bằng bào nhiêu để phản ứng phân hạch dây chuyền có thể kiểm soát được
A. k ≤ 1 B. k < 1 C. k > 1 D. k = 1
k ≤ 1
k < 1
k > 1
k = 1
Thí nghiệm của Newton về tán sắc ánh sáng với ánh sáng đơn sắc nhằm khẳng định:
Ánh sáng đơn sắc qua lăng kính vẫn bị lệch về phía đáy lăng kính.
Lăng kính làm đổi màu ánh sáng qua nó.
Ánh sáng đơn sắc qua lăng kính không bị lệch.
Lăng kính không làm đổi màu ánh sáng qua nó.
Tính chất chung của ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X là
tác dụng lên phim ảnh.
tác dụng nhiệt mạnh.
làm ion hóa chất khí.
làm phát quang một số chất.
Ánh sáng huỳnh quang
có thể kéo dài thêm một thời gian dài sau khi ngừng ánh sáng kích thích.
thường xảy ra với chất rắn.
có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng kích thích.
Trong nguyên tử hidrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hidrô, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10m. Qũy đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng
L
M
O
N
Quang điện trở là:
Điện trở của ánh sáng.
Dụng cụ biến quang năng thành điện năng.
Điện trở làm bằng kim loại có giá trị thay đổi khi được chiếu sáng.
Điện trở làm bằng bán dẫn có giá trị thây đổi khi được chiếu sáng
