Font size
WorksheetsCK2 - VẬT LÝ 12
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Năng lượng của mạch dao động LC gọi là
thế năng.
nhiệt năng.
năng lượng điện từ.
năng lượng từ trường
Mạch dao động điện từ là mạch kín gồm
một tụ điện mắc nối tiếp với một điện trở.
một tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn cảm.
nguồn điện một chiều mắc nối tiếp với một cuộn cảm.
nguồn điện một chiều mắc nối tiếp với một tụ điện.
Mạch dao động gồm
một điện trở mắc nối tiếp với một tụ điện thành mạch kín.
một tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn cảm thành mạch kín.
một cuộn cảm mắc nối tiếp với một điện trở thành mạch kín.
một nguồn điện mắc nối tiếp với một tụ điện thành mạch kín.
Mạch dao động gồm
điện trở R, cuộn cảm L, tụ điện C mắc nối tiếp với nhau.
tụ điện C, cuộn cảm L mắc nối tiếp thành mạch kín.
điện trở R, cuộn cảm L, tụ điện C mắc song song với nhau.
tụ điện C, cuộn cảm L mắc song song thành mạch kín.
Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung là 90μF và cuộn cảm có độ tự cảm là 2mH. Tần số góc của mạch là
2357,02 (rad/s).
1581,14 (rad/s).
1666,67 (rad/s).
3558,08 (rad/s).
Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung là 100μF và cuộn cảm có độ tự cảm là 2mH. Tần số góc của mạch là
2236,07 (rad/s).
1581,14 (rad/s).
1666,67 (rad/s).
3558,08 (rad/s).
Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung là 80μF và cuộn cảm có độ tự cảm là 5mH. Tần số góc của mạch là
1581,14 (rad/s).
2236,07 (rad/s).
1666,67 (rad/s).
3558,08 (rad/s).
Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung là 120μF và cuộn cảm có độ tự cảm là 3mH. Tần số góc của mạch là
1666,67 (rad/s).
16,67 (rad/s).
265,26 (rad/s).
26526 (rad/s).
Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh dùng vô tuyến không có bộ phận nào dưới đây?
Mạch tách sóng
Mạch khuyếch đại
Mạch biến điệu.
Anten.
Trong sơ đồ của một máy phát sóng vô tuyến điện, không có mạch
tách sóng
khuếch đại
phát dao động cao tần
biến điệu
Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây ?
Mạch phát sóng điện từ.
Mạch biến điệu.
Mạch tách sóng.
Mạch khuếch đại.
Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây ?
Mạch phát sóng điện từ.
Loa
Mạch tách sóng.
Mạch khuếch đại.
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về điện trường và từ trường?
Điện trường biến thiên sinh ra từ trường.
Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy.
Điện trường và từ trường luôn tồn tại riêng biệt.
Điện trường và từ trường là hai thành phần của một trường thống nhất.
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây là sai?
nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy
điện trường biến thiên và từ trường biến thiên là hai mặt của điện từ trường.
điện trường biến thiên và từ trường biến thiên là hai trường tồn tại độc lập với nhau.
nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện từ trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong không kín
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường.
Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín.
Ở đâu xuất hiện điện từ trường?
Xung quanh một điện tích đứng yên.
Xung quanh một dòng điện không đổi.
Xung quanh một ống dây điện
Xung quanh chỗ có tia lửa điện.
Trong mạch dao động LC, bước sóng điện từ mà mạch đó có thể phát ra trong chân không là
λ = v.T
λ = v/T
λ = 2v.T
λ = 2v/T.
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với bước sóng λ, tần số của sóng là
f = c/λ.
f = λ/c.
f = 2λ/c.
f =2λc.
Trong mạch dao động LC, bước sóng điện từ mà mạch đó có thể phát ra trong chân không là
λ = c/f
λ = c/T
λ = c.f
λ = f/c
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với bước sóng λ, chu kỳ của sóng là
T = λ/c.
T = λ.c.
T = 2λ/c
T =2λc
Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng đó sẽ tách thành chùm tia sáng có màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là
giao thoa ánh sáng.
tán sắc ánh sáng
khúc xạ ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
Ánh sáng trắng
không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
gồm vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
gồm hai loại ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau
là ánh sáng đơn sắc vì có màu trắng
Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
phản xạ toàn phần
phản xạ ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
Khi một chùm ánh sáng song song, hẹp truyền qua một lăng kính thì bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đây là hiện tượng
giao thoa ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
Cho bốn ánh sáng đơn sắc: vàng, lam, cam và lục. Chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng
vàng.
lam.
lục.
cam.
Cho bốn ánh sáng đơn sắc: vàng, đỏ, cam và lục. Chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng
vàng.
lục
đỏ
cam
Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, chàm, cam và lục. Chiết suất của nuớc có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng
chàm.
cam
lục.
đỏ.
Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục. Chiết suất của thủy tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng
lục
cam.
đỏ.
tím.
Công thức xác định vị trí vân sáng trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng là
xs=ki/2
xs=ki
xs=(k+0,5)i
xs=(k+0,5)i/2
A
B
C
D
A
B
C
D
khoảng cách giữa hai khe sáng.
khoảng cách từ hai khe sáng tới màn quan sát.
khoảng cách giữa hai vân sáng.
khoảng cách giữa hai vân tối.
Giao thoa ánh sáng đơn sắc của Young có lamda = 0,4 micromet; a = 1 mm; D = 2,5 m. Khoảng vân i là
1,2 mm
1 mm
12mm
0,3mm
Giao thoa ánh sáng đơn sắc của Young có lamda = 0,5 micromet; a = 2 mm; D = 2 m. Khoảng vân i là
1,2mm
3.10-6 m
12 mm.
. 0,5 mm.
Giao thoa ánh sáng đơn sắc của Young có lamda = 0,6 micromet; a = 1 mm; D = 2 m. Khoảng vân i là
1,2 mm.
2,4mm.
1,5 mm
0,3 mm.
Giao thoa ánh sáng đơn sắc của Young có lamda = 0,6 micromet; a = 0,5 mm; D = 1,2 m. Khoảng vân i là
1,2 mm.
2,4m m.
1,44 mm
0,3 mm.
Quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối là
quang phổ vạch phát xạ.
quang phổ vạch hấp thụ.
quang phổ liên tục
quang phổ khả kiến.
Quang phổ vạch phát xạ là
quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối
quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng
Quang phổ liên tục là
một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
những vạch tối trên nền sáng.
Quang phổ vạch hấp thụ là
quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia hồng ngoại có tính chất nổi bật là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại là bức xạ nhìn thấy được.
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại được ứng dụng để sấy khô, sưởi ấm.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là
gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở kim loại
có khả năng đâm xuyên rất mạnh
có tác dụng nhiệt rất mạnh.
không bị nước và thủy tinh hấp thụ.
Tìm phát biểu sai về tia laze
tia laze có tính định hướng cao
tia laze bị tán sắc khi qua lăng kính
tia laze là chùm sáng kết hợp
tia laze có cường độ lớn
Tia tử ngoại được dùng
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
trong y tế để chụp điện, chiếu điện.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Tia hồng ngoại là những bức xạ có
bản chất là sóng điện từ.
khả năng ion hoá mạnh không khí.
khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia tử ngoại làm iôn hóa không khí.
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ.
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
. màn hình máy vô tuyến.
lò vi sóng.
lò sưởi điện
hồ quang điện.
Cơ thể con người có thân nhiệt 370 C là một nguồn phát ra
. tia hồng ngoại.
tia Rơn-ghen.
. tia gamma
tia tử ngoại.
Tầng ôzôn là tấm “áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi bị tác dụng hủy diệt của
tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời
tia đơn sắc màu đỏ trong ánh sáng Mặt Trời.
tia đơn sắc màu tím trong ánh sáng Mặt Trời.
tia hồng ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây?
Chữa bệnh ung thư nông.
Kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay.
Chiếu điện, chụp điện.
Sấy khô, sưởi ấm.
Tia Rơn-ghen hay tia X là sóng điện từ có bước sóng
lớn hơn tia hồng ngoại.
nhỏ hơn tia tử ngoại.
nhỏ quá, không đo được.
. không đo được, vì không tạo được hiện tượng giao thoa.
Tính chất nổi bật của tia X là
tác dụng lên kính ảnh
làm phát quang một số chất.
làm ion hóa không khí.
có khả năng đâm xuyên mạnh
Tia Rơn-ghen (tia X) có bước sóng
nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.
lớn hơn bước sóng của tia màu tím.
lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
Tia X có bản chất là
chùm êlectron có tốc độ rất lớn
chùm ion phát ra từ catôt bị đốt nóng
sóng điện từ có bước sóng rất lớn
sóng điện từ có bước sóng rất nhỏ
Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện?
Êlectron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng.
. Êlectron bứt ra khỏi kim loại khi có ion đạp vào.
Êlectron bứt ra khỏi nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác.
Êlectron bứt ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng
Hiện tượng quang điện là hiện tượng các electron bị bật ra khỏi mặt kim loại khi
chiếu ánh sáng thích hợp
nung nóng tấm kim loại ở áp suất lớn.
nung nóng tấm kim loại ở áp suất thấp
điện phân tấm kim loại đó
Hiện tượng quang điện là
hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi mặt kim loại.
hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi mặt khối bán dẫn.
hiện tượng ánh sáng làm bật các ion dương ra khỏi mặt kim loại.
hiện tượng ánh sáng làm bật các ion dương ra khỏi mặt khối bán dẫn.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.
Giới hạn quang điện của kim loại là 0,75 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s . Công thoát êlectron của kim loại đó là
2,65.10-19 J.
3,56.10-19 J.
4,51.10-19 J.
8,25.10-19 J.
Giới hạn quang điện của kim loại là 0,45 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s . Công thoát êlectron của kim loại đó là
4,417.10-19 J.
2,104.10-19 J.
4,512.10-19 J.
8,205.10-19 J.
Giới hạn quang điện của kim loại là 0,66 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s . Công thoát êlectron của kim loại đó là
3,011.10-19 J.
2,104.10-19 J.
4,512.10-19 J.
8,205.10-19 J.
Giới hạn quang điện của kim loại là 0,55 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s . Công thoát êlectron của kim loại đó là
3,61.10-19 J
5,56.10-19 J.
4,51.10-19 J
8,25.10-19 J.
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào
. hiện tượng tán sắc ánh sáng
hiện tượng quang điện ngoài.
hiện tượng quang điện trong.
hiện tượng phát quang của chất rắn.
Pin quang điện là nguồn điện
biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng
hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài
hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Pin quang điện biến đổi trực tiếp
hóa năng thành điện năng
quang năng thành điện năng.
nhiệt năng thành điện năng.
cơ năng thành điện năng.
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng
quang – phát quang
cảm ứng điện từ.
quang điện trong.
quang điện ngoài.
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là
ánh sáng tím.
ánh sáng vàng
ánh sáng đỏ.
ánh sáng lục.
Một chất huỳnh quang khi bị kích thích bởi chùm sáng đơn sắc thì phát ra ánh sáng màu lục. Chùm sáng kích thích có thể là chùm sáng
màu vàng.
màu đỏ.
màu cam.
màu tím.
Khi chiếu ánh sáng có bước sóng 500 nm vào một chất huỳnh quang thì bước sóng của ánh sáng phát quang do chất này phát ra không thể là
380 nm
550 nm
620 nm
760 nm
Khi chiếu ánh sáng có bước sóng 600 nm vào một chất huỳnh quang thì bước sóng của ánh sáng phát quang do chất này phát ra không thể là
540 nm
650 nm.
620 nm.
760 nm
Theo tiên đề của Bo về các trạng thái dừng, khi êlectron chuyển động quanh hạt nhân trên quỹ đạo N thì bán kính quỹ đạo là
16ro.
ro.
4ro.
9ro.
Theo tiên đề của Bo về các trạng thái dừng, khi êlectron chuyển động quanh hạt nhân trên quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo là
16ro.
ro.
4ro.
9ro.
Theo tiên đề của Bo về các trạng thái dừng, khi êlectron chuyển động quanh hạt nhân trên quỹ đạo K thì bán kính quỹ đạo là
16ro.
ro.
4ro.
9ro.
Theo tiên đề của Bo về các trạng thái dừng, khi êlectron chuyển động quanh hạt nhân trên quỹ đạo O thì bán kính quỹ đạo là
16ro.
25ro.
4ro.
9ro.
Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En = -1,5 eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em = -3,4 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có năng lượng
1,9 eV
-1,9 eV.
4,9 eV
-4,9 eV.
Nguyên tử hiđtô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng
10,2 eV
-10,2 eV
17 eV.
-17 eV.
Khi êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em = - 0,85eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng En = - 13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có năng lượng
12,75 eV
-12,75 eV.
14,45 eV.
-14,45 eV
Khi êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em = - 1,5eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng En = - 13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có năng lượng
12,1 eV
-12,1 eV.
15,1 eV.
-15,1 eV
Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laze phát ra có
độ sai lệch bước sóng là rất lớn
độ sai lệch tần số là rất nhỏ
độ sai lệch năng lượng là rất lớn.
độ sai lệch tần số là rất lớn
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai?
Tia laze là ánh sáng trắng
Tia laze có tính định hướng cao
Tia laze có tính kết hợp cao.
Tia laze có cường độ lớn.
Tia laze không có đặc điểm
độ định hướng cao
độ đơn sắc cao
cường độ lớn
công suất trung bình có giá trị lớn
Tìm phát biểu sai về tia laze
tia laze có tính định hướng cao
tia laze bị tán sắc khi qua lăng kính
tia laze là chùm sáng kết hợp
tia laze có cường độ lớn
Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng
trong truyền tin bằng cáp quang
làm dao mổ trong y học.
làm nguồn phát siêu âm.
trong đầu đọc đĩa CD.
Trong y học, laze không được ứng dụng để
phẫu thuật mạch máu
chữa một số bệnh ngoài da.
phẫu thuật mắt
chiếu điện, chụp điện
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai?
Tia laze luôn truyền thẳng qua lăng kính.
Tia laze được sử dụng trong thông tin liên lạc
Tia laze được dùng như một dao mổ trong y học
Tia laze có cùng bản chất với tia tử ngoại.
Laze không được ứng dụng
làm dao mổ trong y học
xác định tuổi cổ vật trong ngành khảo cổ học
để truyền tin bằng cáp quang
đo các khoảng cách trong ngành trắc địa
Màu do một laze phát ra
màu trắng
hỗn hợp hai màu đơn sắc
hỗn hợp nhiều màu đơn sắc
màu đơn sắc
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai?
Tia laze luôn truyền thẳng qua lăng kính
Tia laze được sử dụng trong thông tin liên lạc.
Tia laze được dùng như một dao mổ trong y học
Tia laze có cùng bản chất với tia tử ngoại.
Lực hạt nhân còn được gọi là
lực hấp dẫn.
lực tương tác mạnh.
lực tĩnh điện.
lực tương tác điện từ.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10-15m
10-8 m
10-10 m
Vô hạn
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số
prôtôn nhưng khác số nuclôn.
nuclôn nhưng khác số nơtrôn.
nuclôn nhưng khác số prôtôn.
nơtrôn nhưng khác số prôtôn.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có
cùng khối lượng, khác số nơtron
cùng số nơtron, khác số prôtôn.
cùng số prôtôn, khác số nơtron
cùng số nuclôn, khác số prôtôn.
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nuclôn nhựng khác số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
cùng số prôtôn nhưng khác số nuclôn.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực tương tác mạnh
Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và
nơtron.
êlectron.
nơtrinô.
pôzitron
Chọn đáp án đúng nhất. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
Các proton
Các nơtron
Các electron
Các nuclon
Hạt nhân được tạo thành bởi các hạt
êlectron và nuclôn
prôtôn và nơtron.
nơtron và êlectron.
prôtôn và êlectron.
Hạt nhân càng bền vững khi có
số nuclôn càng nhỏ.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn
29 prôton và 14 nơtron
29 prôton và 15 nơtr
14 prôton và 15 nơtron
15 prôton và 14 nơtron
79 và 118.
79 và 197.
197 và 79
118 và 79.
33 prôton và 27 nơtron
27 prôtonvà 60 nơtron
27 prôton và 33 nơtron
33 prôton và 27 nơtron
55 và 82
82 và 55
55 và 137
82 và 137
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
