Font size
WorksheetsÔN tập các kiểu câu kể
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
TÁC DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG LÀ GÌ?
ĐÁNH DẤU phần chú thích
ĐÁNH DẤU từ dùng với ý nghĩa đặc biệt
ĐÁNH DẤU các ý trong đoạn liệt kê
ĐÁNH DẤU chỗ bắt đầu lời đối thoại
ĐÁNH DẤU lời giải thích cho bộ phận đứng trước
ĐÂU LÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ "AI-THẾ NÀO"?
Do TT/cụm TT tạo thành, Nêu lên đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.
Do ĐT/cụm ĐT tạo thành; Nêu lên hoạt động của sự vật.
Do TT/cụm TT hoặc ĐT/cụm ĐT tạo thành; Nêu lên đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.
Do từ "là" + DT/cụm DT tại thành; Giới thiệu hoặc nêu nhận định về sự vật.
CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY THUỘC CHỦ ĐIỂM "CÁI ĐẸP"?
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Cái nết đánh chết cái đẹp
Người ta là hoa đất
Người thanh nói tiếng cũng thanh / Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
LOẠI TRẠNG NGỮ NÀO GIẢI THÍCH NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ VIỆC HOẶC TÌNH TRẠNG NÊU TRONG CÂU?
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trạng ngữ chỉ thời gian
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Trạng ngữ chỉ mục đích
Trạng ngữ chỉ phương tiện
TRẠNG NGỮ NÀO TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI "ĐỂ LÀM GÌ?"; "NHẰM MỤC ĐÍCH GÌ?"; "VÌ ĐIỀU GÌ?"?
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Trạng ngữ chỉ mục đích
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu 1: Đọc câu thơ dưới đây và cho biết sự vật, con vật nào được nhân hóa.
Cậu Mèo đã dậy từ lâu
Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.
Con mèo, cây tre, cái đầu
Cái tay, cái đầu, con mèo.
Con mèo, cây tre, đám mây
cây tre, đám mây, cái đầu.
Câu 2: Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp Nhân hóa?
Con Ếch đang kêu ộp ộp
Con Ếch có đôi mắt rất đẹp.
Con Ếch đang nhảy trên lá sen.
Chú Ếch đang học bài.
Câu 3: Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi gì?
Mẹ em phải thức dậy từ rất sớm để chuẩn bị bữa sáng cho cả gia đình.
Vì sao?
Như thế nào?
Để làm gì?
Bằng gì?
Câu 5: Từ “trắng ngần” là từ chỉ:
Từ chỉ hoạt động,trạng thái
Từ chỉ đặc điểm, tính chất
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ địa điểm
Câu 6: Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật?
A. quả na, hộp bút, chạy bộ
B. viết bài, cô giáo, tàu hỏa
C. bút chì, hoa hồng, sư tử
chăm chỉ, học sinh, trường lớp
Từ nào trong các từ dưới đây không phải là từ láy ?
Nhỏ nhen
Nhỏ nhẹ
Nhỏ nhẻ
Nhỏ nhắn
Câu “Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân.” thuộc kiểu câu gì?
Ai làm gì?
Ai là gì?
Ai thế nào?
Vị ngữ của câu: “Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.” là:
cả nhà gấu
đi bẻ măng và uống mật ong
kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong
Dòng nào sau đây toàn tính từ?
xanh lè, cao vút, nằm co, thơm phức.
giỏi giang, đẹp đẽ, xinh xắn, hiền hậu.
ngoan ngoãn, nghĩ ngợi, xấu xa, thông minh.
Chủ ngữ trong câu: "Trong rừng, tiếng chim hót véo von" là:
Trong rừng.
Tiếng chim hót
Tiếng chim.
Cho câu văn: “Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường.” Câu văn trên thuộc kiểu câu kể gì?
Câu kể Ai làm gì?
Câu kể Ai là gì?
Câu kể Ai thế nào?
Chủ ngữ trong câu: “Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.” là:
Các cụ già
Chụm đầu bên những ché rượu cần
Các cụ già chụm đầu
Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?
Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ
Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ
Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ
Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ
Ở hai câu thơ sau, những sự vật nào được so sánh với nhau?
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
tròn - mắt cá
trăng - mi
trăng - mắt cá
mắt cá - mi
Từ còn thiếu trong câu thành ngữ sau : “Một con ngựa đau cả tàu bỏ .....” là:
cỏ
chạy
chuồng
lại
Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh:
Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
Chị hồng, chị lan, em cúc đua nhau khoe sắc thắm.
Học tập là nhiệm vụ của học sinh.
Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy?
Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.
Hai bên bờ sông những bãi ngô, bắt đầu xanh tốt.
Hai bên, bờ sông những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.
Hai bên bờ, sông những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.
Những sự vật nào được nhân hoá trong đoạn thơ sau:
‘‘Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến hành quân
Đầy đường’’
Cây mía, gươm
Cây mía, đường
Cây mía, kiến
Gươm, kiến
Tìm chủ ngữ trong câu sau: Bên đường, cây cối xanh um.
Cây cối
xanh um
Bên đường
Bên đường, cây cối
Tìm vị ngữ ngữ câu sau:
Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
Hà Nội
tưng bừng
bừng màu đỏ.
tưng bừng màu đỏ.
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
Cả một vùng trời
Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn
bát ngát cờ, đèn và hoa.
một vùng trời
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
Các cụ già
vẻ mặt nghiêm trang.
cụ già
nghiêm trang.
Tìm vị ngữ trong câu sau:
Nhà cửa thưa thớt dần.
Nhà cửa
thưa thớt dần
thưa thớt
Nhà cửa thưa thớt
Tìm vị ngữ trong câu sau:
Anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
Anh Tịnh
thì đĩnh đạc
thì đĩnh đạc, chu đáo
chu đáo
Trong câu kể Ai - làm gì, vị ngữ nói đến nội dung gì?
Chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật được nói đến ở chủ ngữ
Chỉ hoạt động của sự vật được nói đến ở chủ ngữ
Dùng để giới thiệu, nêu nhận định về sự vật được nói đến ở chủ ngữ
Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật được nói đến ở chủ ngữ
Vị ngữ trong câu kể Ai - thế nào thường do từ loại nào tạo thành?
Tính từ/ cụm tính từ
Động từ/cụm động từ (chỉ trạng thái)
Danh từ/cụm danh từ
Tính từ/cụm tính từ, động từ/cụm động từ (chỉ trạng thái)
Câu sau thuộc loại câu kể nào?
"Tiếng tu hú ran ran gần xa trên khắp cánh đồng ngô."
Câu kể Ai - làm gì?
Câu kể Ai - thế nào?
Câu kể Ai - là gì?
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Bạn Hải đá bóng rất giỏi.
Bác gà trống bước chầm chậm trong sân.
Chú sư tử thật oai vệ.
Bông hoa thơm ngát khoe sắc trong vườn.
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Chị Lan rất đẹp.
Chú mèo con rên ư ử trong góc nhà.
Cây xoan đào cao lớn xum xuê.
Bác Tuấn hát rất hay.
Trong các câu sau, câu nào không thuộc kiểu câu Ai làm gì?
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Thắng nhanh nhẹn nấp vào sau lưng Tiến.
Bọn trẻ vừa bất ngờ vừa hoảng sợ trước đàn ngỗng hung dữ.
Chủ ngữ thường do.... tạo thành.
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ hoặc cụm danh từ
Chủ ngữ trong câu: "Trong rừng, chim chóc hót véo von." là :
Trong rừng
chim
chim chóc
hót véo von.
