wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hội thoại văn 8

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Hoàn thiện khái niệm sau bằng cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

-Vai xã hội là......................................

a)

vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.

b)

vai vế của mỗi người trong gia đình.

c)

vị trí, chỗ đứng của mỗi người trong xã hội.

d)

cương vị, cấp bậc của một người trong cơ quan, xã hội.

2.

Điền từ vào chỗ trống:

Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:..................................................

a)

Quan hệ trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội).

b)

Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình ).

c)

Quan hệ bạn bè đồng nghiệp (trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể)

d)

- Quan hệ trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội );

- Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình ).

3.

Trong hội thoại, người có vai xã hội thấp phải có thái độ ứng xử với người có vai xã hội cao như thế nào ?

a)

Ngưỡng mộ

b)

Kính trọng

c)

Sùng kính

d)

Thân mật

4.

Một người cha nói chuyện với con về công việc gia đình. Trong cuộc hội thoại đó, quan hệ giữa hai người là quan hệ gì ?

a)

Quan hệ gia đình

b)

Quan hệ chức vụ xã hội

c)

Quan hệ tuổi tác

d)

Quan hệ họ hàng

5.

Một người cha là giám đốc công ty nói chuyện với người con là trưởng phòng tài vụ của công ty đó về tài khoản của công ty. Khi đó, quan hệ giữa họ là quan hệ gì ?

a)

Quan hệ gia đình

b)

Quan hệ tuổi tác

c)

Quan hệ chức vụ xã hội

d)

Quan hệ bạn bè, đồng nghiệp

6.

Xét theo cách hiểu về lượt lời thì thế nào là hành vi cướp lời ?

a)

Nói tranh lượt lời của người khác.

b)

Nói khi người khác đã kết thúc lượt lời của người đó.

c)

Nói khi người khác chưa kết thúc lượt lời của người đó.

d)

Nói xen vào khi người khác không yêu cầu.

7.

Trong một buổi thảo luận ở lớp học, cô giáo yêu cầu học sinh A phát biểu ý kiến về một vấn đề. Học sinh A chưa kịp trình bày ý kiến của mình thì học sinh B đã vội vàng đưa ra những suy nghĩ về vấn đề đó. Trong lĩnh vực hội thoại, hành vi đó của B được gọi là hành vi gì ?

a)

Nói leo

b)

Im lặng

c)

Nói tranh

d)

Nói hỗn

8.

Cô giáo dạy tiếng Anh lớp con là cháu họ của con. Vậy khi ở trên lớp, mối quan hệ giữa hai người là quan hệ gì?

a)

Quan hệ gia đình

b)

Quan hệ ngang hàng

c)

Quan hệ thân mật, suồng sã

d)

Quan hệ chức vụ xã hội

9.

Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều. Vì vậy, mỗi người khi tham gia hội thoại cần chú ý điều gì?

a)

Cần xác định đúng vai hội thoại để chọn cách nói cho phù hợp.

b)

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

c)

Sử dụng từ ngữ thân mật để nói.

d)

Sử dụng từ ngữ trang trọng để nói.

10.

Quan hệ giữa hai nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích sau là quan hệ gì ?

"Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

-Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.

Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

-Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!" (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

a)

Quan hệ gia tộc

b)

Quan hệ chức vụ xã hội

c)

Quan hệ ngang hàng

d)

Quan hệ thân mật suồng sã.

11.

"Quan hệ xã hội" là gì?

a)

Là quan hệ giữa mọi người trong cơ quan, đơn vị.

b)

Là quan hệ giữa hai người trong cơ quan, đơn vị.

c)

Là quan hệ giữa các quốc gia.

d)

Là quan hệ giữa người với người, được xác định theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội; theo quan hệ thân- sơ.

12.

"Cuộc thoại" là gì?

a)

Là cuộc nói chuyện trước đông người của một diễn giả.

b)

Là cuộc hội thoại, cuộc trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người; trong đó có người nói và người nghe.

c)

Là cuộc bình thơ của một nhà thơ trước các độc giả.

d)

Là cuộc thuyết trình của một nhà khoa học.

13.

Mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn với các tướng sĩ (Hịch tướng sĩ) là mối quan hệ gì?

a)

Mối quan hệ ngang hàng

b)

Mối quan hệ cấp trên- cấp dưới

c)

Mối quan hệ thân mật, suồng sã

d)

Mối quan hệ chủ- tướng

14.

Những chi tiết sau đã thể hiện thái độ gì của Trần Quốc Tuấn với các binh sĩ dưới quyền ?

"Nay các người nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm...Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta thì mới phải đạo thần chủ...Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta."

a)

Vừa trân trọng vừa yêu thương

b)

Vừa nghiêm khắc vừa khoan dung

c)

Vừa lên án vừa an ủi

d)

Vừa nhắc nhở vừa hứa hẹn

15.

Thái độ của quan lớn đối với "một người nhà quê" trong cuộc thoại trên như thế nào?

"...Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên, một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, tất tả xông vào thở không ra lời:

-Bẩm...quan lớn...đê vỡ mất rồi!

Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:

-Đê vỡ rồi!...Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày...Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?" (Sống chết mặc bay- Phạm Duy Tốn)

a)

Tôn trọng

b)

Coi thường

c)

Không bày tỏ thái độ

d)

Lễ phép

16.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm: "Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một ..."

a)

Lượt nói

b)

Lượt lời

c)

Lần lượt

d)

Lượt thoại

17.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh ...hoặc chêm vào lời người khác."

a)

nói tranh lượt lời, cắt lời

b)

nói chen ngang

c)

nói xen vào

d)

nói leo, nói tự do

18.

Điền từ vào chỗ trống: "Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị..."

a)

Suy nghĩ

b)

Tình cảm

c)

Thái độ

d)

tâm trạng

19.

Trong hội thoại, khi nào người nói “im lặng” mặc dù đến lượt mình ?

a)

Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định.

b)

Khi không biết nói điều gì.

c)

Khi người nói đang ở trong tình trạng phân vân, lưỡng lự.

d)

Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định; Khi không biết nói điều gì; khi người nói đang ở trong tình trạng phân vân, lưỡng lự.

20.

Cha mẹ đang bàn bạc với nhau về vấn đề kinh tế trong gia đình. Người con ngồi gần đó nói xen vào câu chuyện khiến cha mẹ rất bực mình. Trong lĩnh vực hội thoại, hiện tượng người con nói xen vào câu chuyện như trên được gọi là hiện tượng gì ?

a)

Nói leo

b)

Cướp lời

c)

Nói tranh

d)

Nói hỗn

21.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

22.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

23.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

24.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

25.

Câu thành ngữ “Nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Cả ba đáp án trên

26.

Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

27.

Thành ngữ “Nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

28.

Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

29.

Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

30.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

31.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

32.

Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

33.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

34.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

35.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

36.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

37.

Người bà trong đoạn thơ sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bân trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về quan hệ

38.

Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?

a)

Trường tôi tổ chức chào cờ đầu tuần vào ngày thứ Hai.

b)

Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.

c)

Bài hát ấy anh hát bằng Tiếng Anh rất hay.

d)

Mèo mù vớ phải cá rán.

39.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

40.

Câu “Lan nghe thầy giảng bài bằng tai rất rõ.” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm chất

d)

Phương châm lượng

41.

Đâu là các phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về số lượng, chất lượng, cách diễn đạt

b)

Phương châm về mối quan hệ, so sánh, ấn tượng

c)

Phương châm lịch sự, quan hệ, cách thức

d)

Phương châm cách thức, tư tưởng chỉ đạo hành động

42.

Nội dung lời nói không đúng sự thật

là vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

43.

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ, là :

a)

Phương châm về chất.

b)

Phương châm quan hệ.

c)

Phương châm lịch sự.

d)

Phương châm cách thức.

44.

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề, là:

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về chất

45.

Câu nào sau đây, không nói đến phương châm lịch sự trong giao tiếp?

a)

Lời chào cao hơn mâm cỗ

b)

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

c)

Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Người khôn ai nơ nặng lời làm chi

d)

Ông nói gà, bà nói vịt