wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD GHK2 (Bài 6)

Total questions: 61

Worksheet time: 5hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền tự do cơ bản của công dân?

a)

Quyền khiếu nại, tố cáo

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

c)

Quyền bình đẳng trong lao động

d)

Quyền tham gia bầu cử, ứng cử

2.

Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

c)

Quyền tham gia bầu cử, ứng cử

d)

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

3.

Các quyền tự do cơ bản của công dân quy định mối quan hệ giữa?

a)

Công dân với nhà nước

b)

Công dân với pháp luật

c)

Công dân với các tổ chức

d)

Công dân với công dân

4.

Không có ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa Án là một trong những nội dung nào của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân

5.

Trong các quyền tự do cơ bản của công dân, quyền nào dưới đây là quan trọng nhất?

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

d)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

6.

Trong hiến pháp 2013, quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định tại điều nào dưới đây?

a)

Điều 17

b)

Điều 70

c)

Điều 71

d)

Điều 20

7.

Điều 20, Hiến pháp năm 2013 quy định

a)

Mọi công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể

b)

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể

c)

Mọi công dân được quyền bất khả xâm phạm về thân thể

d)

Mọi người được quyền bất khả xâm phạm về thân thể

8.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Không ai bị khởi tố nếu không có quyếgt định của Tòa Án, quyết đính hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát (VKS)

b)

Không ai bị truy tố nếu không có quyết định của Tòa Án, quyết hoặc phê chuẩn của VKS

c)

Không bị ai bắt nếu không có quyết định của Tòa Án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát trừ trường hợp phạm tội quả tang

d)

Không ai bị xét xử nếu không có quyết định của Tòa Án, quyết định hoặc phê chuẩn của VKS

9.

Hiến phá 2013 quy định: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa Án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp

a)

Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

b)

Phạm tội đặc biệt nguy hiểm

c)

Phạm tội quả tang

d)

Phạm tội gây hậu quả lớn

10.

Hiến pháp năm 2013 quy định cơ quan nào dưới đây có quyền ra quyết định bắt người?

a)

Cơ quan cảnh sát điều tra

b)

Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Tòa Án

11.

Cơ quan nào dưới đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

a)

VKS nhân dân các cấp

b)

Tòa Án nhân dân các cấp

c)

Ủy ban nhân dân

d)

Cơ quan điều tra các cấp

12.

Pháp luật quy định những cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra?

a)

Ủy ban nhân dân, Tòa Án

b)

VKS, Tòa Án trong phạm vi thẩm quyền

c)

Cảnh sát điều tra, VKS

d)

Cảnh sát điều tra, Ủy ban nhân dân

13.

Trường hợp nào dưới đây không thuộc trường hợp được cho phép bắt người khẩn cấp?

a)

Có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiệm trọng

b)

Có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đó đã thực hiện tội phạm

c)

Khi nghe thông tin từ người khác cho rằng người đó chuẩn bị thực hiện tội phạm

d)

Khi thấy ở người hoặc tại chỗ của người nào đó có dấu vết của tội phạm

14.

Nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp

b)

Bất cứ ai cũng có thẩm quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp

c)

Mọi người đều có quyền ra lệnh bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp

d)

Tòa Án và VKS có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp

15.

Bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp?

a)

Người đó phạm tội nghiêm trọng

b)

Có thông tin cho rằng người đó đã thực hiện hành vi tội phạm

c)

Có căn cứ cho rằng người đó đã thực hiện hành vi phạm tội

d)

Người đó đang thực hiện tội phạm

16.

Trong một số trường hợp cần thiết thì những người có thẩm quyền được phép bắt, giữ người nhưng phải theo đúng?

a)

Trình tự và thủ tục do pháp luật quy định

b)

Công đoạn và trình tự do pháp luật quy định

c)

Công đoạn và thủ tục do pháp luật quy định

d)

Quy định và thủ tục của pháp luật

17.

Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người đó?

a)

Công an

b)

Những người mà pháp luật cho phép

c)

Bất kì người nào

d)

Những người có thẩm quyền

18.

“Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa Án quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang” là nói đến

a)

Khái niệm về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

b)

Ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

c)

Nội dung của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

d)

Vai trò của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

19.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Tự tiện bắt và giam, giữ người trái phép

b)

Bắt và giam, giữ người khi có quyết định của VKS

c)

Bắt và giam, giữ người khi có quyết định của Tòa Án

d)

Bắt và giam. Giữ người phạm tội quả tang

20.

Việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm của thân thể của công dân?

a)

Bắt giữ người phạm tội quả tang

b)

Tự ý bắt và giam giữ người vì lý do không chính đáng

c)

Tự tiện bắt, giam giữ người trái pháp luật

d)

Bắt giữ người do nghi ngờ

21.

Sau khi bắt người phạm tội quả tang cần

a)

Giam giữ người đó và báo cho cơ quan công an

b)

Giam giữ người đó và báo cho VKS nơi gần nhất

c)

Gia, giữ người đó và báo cho ủy ban nhân dân nơi gần nhất

d)

Giải ngay người đó đến cơ quan công an, VKS hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất

22.

Trong thời hạn bao lâu kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải đề ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn

a)

6 giờ

b)

12 giờ

c)

18 giờ

d)

24 giờ

23.

Khi thực hiện lệnh bắt bị can, bị cáo người thi hành

a)

Chỉ cần đọc lệnh và tiến hành bắt người mà không cần giả thích và lập biên bản

b)

Phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt

c)

Không cần đọc lệnh bắt nhưng phải lập biên bản về việc bắt

d)

Phải đọc lệnh và lập biên bản bắt mà không giải thích gì thêm

24.

Công an bất người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bẩt khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy

b)

Hai học sinh gây gỗ với nhau trong sân trường

c)

Hai nhà hàng xóm cãi nhau

d)

Chị B tung tin bịa đặt, nói xấu người khác

25.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Không ai được bắt và giam giữ người

b)

Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật

c)

Bắt và giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

d)

Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật

26.

Nghi ngờ anh X là người lấy cắp xe máy của ông A, công an xã đã bắt và giam anh X tại trụ sở Ủy nan nhân dân xã. Việc làm của công an xã đã vi phạm quyền gì của công dân?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

d)

Quyền tự do cá nhân

27.

Pháp luật quy định thời gian tạm giữ người theo thủ tục, hành chính không được vượt quá

a)

6 giờ

b)

8 giờ

c)

10 giờ

d)

12 giờ

28.

Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân có nghĩa là

a)

Không ai được phép can thiệp tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác

b)

Không ai được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác

c)

Không ai được làm ảnh hưởng tới tính mạng, sức khỏe, đanh dự và nhân phẩm của người khác

d)

Không ai được cố ý làm tổn hại tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác

29.

Khẳng định nào dưới đây không đúng?

a)

Không quá nguy hiểm cho xã hội

b)

Trái với đạo đực xã hội

c)

Vi phạm pháp luật

d)

Bị xử lí theo pháp luật

30.

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân được quy định thành 1 nguyên tắt trong bộ luật nào của nước ta?

a)

Luật Tố tụng hình sự

b)

Luật Tố tụng dân sự

c)

Luật Hôn Nhân và Gia Đình

d)

Luật Lao Động

31.

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe danh dự và nhân phẩm của công dân được ghi nhận tại điều nào trong hiến pháp năm 2013?

a)

Điều 20

b)

Điều 21

c)

Điều 22

d)

Điều 23

32.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự,  nhân phẩm của công dân?

a)

Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác

b)

Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác

c)

Không ai được xâm phạm tới bí mật đời tư của người khác

d)

Không ai được làm thiệt hại tới danh dự và uy tín của người khác

33.

Việc làm nào dưới đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dực và nhân phẩm của người khác?

a)

Bố mẹ phê bình con cái khi con mắc lỗi

b)

Vì bất đồng quan điểm nên đã đánh người gây ra thương tích

c)

Khống chế và bắt giữ tên trộm khi hắn lẻn vào nhà

d)

Bắt người theo quy định của Tòa Án

34.

Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?

a)

Tự ý mở thư của người khác

b)

Tự ý xem tin nhắn của người khác

c)

Tung tin, nói xấu người khác

d)

Tự ý bắt giữ người khác

35.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?

a)

Đặt điều nói xấu người khác

b)

Phản bác ý kiến của người khác

c)

Tung tin xấu, nói xấu người khác

d)

Xúc phạm đến người khác để hạ uy tín

36.

Hành vi đặt điều, tung tin xấu làm ảnh hưởng đến uy tính của người khác là vi phạm quyền nào của công dân?

a)

Quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm

b)

Quyền bí mật cá nhân

c)

Quyền bình đẳng

d)

Quyền dân chủ

37.

Đánh người là vi phạm hành vi?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

b)

Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân

38.

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là?

a)

Không ai được tự ý thay đổi chỗ ở cua người khác nếu không được người đó đồng ý

b)

Mọi người đều có quyền vào chỗ của người khác

c)

Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý

d)

Mọi người được tự do vào chỗ của người khác

39.

Việc khám xét chỗ ở của người khác chỉ được thữ hiện khi

a)

Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Được người đó đồng ý

c)

Được người thân của người đó đồng ý

d)

Được mọi người đồng ý

40.

Trong trường hợp được pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của người khác thì việc khám xét đó

a)

Được tiến hành tùy tiện

b)

Phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

c)

Được thực hiện tùy ý

d)

Phải tiến hành theo trình tự nhất định

41.

Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp

a)

Chỗ ở đó xây dựng trái pháp luật

b)

Nghi ngờ chỗ ở đó có chứa phương tiện gây án

c)

Nghi ngờ chỗ ở đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án

d)

Cần bắt người phạm tội lẩn tránh ở đó

42.

Trường hợp nào dưới đây không được phép khám xét chỗ ở của công dân?

a)

Có căn cứ để khẳng định chỗ ở của người nào đó có công cụ để thực hiện tội phạm

b)

Khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc phạm tội đang lẫn tránh ở đó

c)

Nghi ngờ chỗ ở của người đó có chứa tài liệu liên quan  đến vụ án

d)

Có căn cứ để khẳng định chỗ ở của người đó có tài liệu liên quan đến vụ án

43.

Khi phát hiện chỗ ở của người nào đó có chứa tội phạm đang bị truy nã thì ai có quyền khám xét chỗ ở đó?

a)

Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

b)

Bất kì ai cũng có quyền khám xét

c)

Không ai có quyền khám xét

d)

Người phát hiện được quyền khám xét

44.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

a)

Công an khám nhà ông A vì phát hiện ông A cắt giữ súng dùng để gây án tại nhà

b)

Công an khám nhà dân vì phát hiệm có tội phạm đang bị truy nã lẫn trốn ở đó

c)

Công an khám nhà dân vì có căn cứ khẳng định chỗ ở đó có chứa tang vật liên quan đến vụ án

d)

Công an khám nhà dân vào ban đêm và không lập biên bản

45.

Trường hợp nào dưới đay không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Kham chỗ ở khi trong nhà chỉ có trẻ em nhưng có sự chứng kiến của người hàng xóm

b)

Khám chỗ ở vào ban dêm nhưng có ghi rõ lí do vào biên bản

c)

Khám chỗ ở khi không có chủ nhà nhưng có sự chứng kiến của chính quyền địa phương và một người hàng xóm

d)

Khám chỗ ở khi không có mặt chủ nhà nhưng có sự chứng kiến của đại diện chính quyền

46.

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật vể thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là

a)

Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật

b)

Không ai có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

c)

Không ai có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

d)

Không tổ chức nào có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

47.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Bất kì ai cũng không có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại điện tín của cá nhân

b)

Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định

c)

Chỉ những người thân trong gia đình mới có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

d)

Những cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

48.

Pháp luật quy định: Người nào tự ý bóc, mở tiêu hủy thư của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị

a)

Cảnh cáo hoặc khiển trách

b)

Khiển trách hoặc xử phạt dân sự

c)

Kỉ luật hoặc xử phạt dân sự

d)

Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nghiệm hình sự

49.

Nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Có thể bị truy cứu trách nghiệm hình sự

b)

Chỉ bị kỉ luật

c)

Chỉ là vi phạm dân sự

d)

Chỉ bị phạt hành chính

50.

Ý nghĩa của quyền được đảm bảo an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín là đảm bảo

a)

Đời sống riêng tư cho mỗi cá nhân

b)

Quyền cho mỗi công dân dân chủ

c)

Quyền tự chủ của mỗi cá nhân

d)

Sự công bằng cho tất cả công dân

51.

Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

Tự ý bóc, mở thư của người khác

b)

Nhờ người chuyển thư giúp

c)

Tự ý tiêu hủy thư của người khác

d)

Cố ý giao nhầm thư của người này cho người khác

52.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

Nhờ người khác viết thư hộ

b)

Đọc trộm tin nhắn của người khác nhưng không nói cho ai biết

c)

Cho bạn bè đọc tin nhắn người khác gửi cho mình

d)

Cung cấp cho người khác số điện thoại của người thân, bạn bè mình

53.

Quyền được tự do ngôn luận có nghĩa là

a)

Mọi người có quyền tự do nói những gì mà mình thích

b)

Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bảy tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước

c)

Không ai được phép can thiệp tới phát ngôn của người khác

d)

Không ai có quyền bác bỏ ý kiến của người khác

54.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền tự do ngôn luận?

a)

Công dân có quyền tự do phát triển ý kiến của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước

b)

Công dân có quyền tự do lập hội, biểu tình dưới bất kì hình thức nào

c)

Công dân có quyền tự do bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước

d)

Công dân có quyền gửi bài đăng báo để bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước

55.

Quyền tự do ngôn luận của công dân được quy định tại điều nào trong Hiến pháp năm 2013?

a)

Điều 23

b)

Điều 24

c)

Điều 25

d)

Điều 26

56.

Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Công dân chỉ được bày tỏ ý kiến của mình trong các cuộc họp thuộc phạm vi thẩm quyền quy định

b)

Công dân khồng được tùy tiện viết bài đăng báo

c)

Công dân được tự do lập hội, tự do biểu tình dưới bất kì hình thức nào

d)

Công dân có quyền đòng góp ý kiến với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân

57.

Quyền tự do ngôn luận là quyền?

a)

Tự do cơ bản không thể thiếu của mỗi công dân

b)

Dân chủ cơ bản của công dân

c)

Đảm bảo sự bình đẳng của công dân

d)

Đảm bảo sự công bằng trong xã hội

58.

Trường hợp nào dưới đây bi phạm quyền tự do ngôn luận?

a)

Phát biểu những nội dung vượt quá thẩm quyền cho phép

b)

Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình

c)

Kiến nghị với đại biểu quốc hội và đại hiệu hội đồng nhân dân trong các dịp đại biểu tiếp xúc cử trị

d)

Góp ý cho dự thảo luật mới

59.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Không lắng nghe ý kiến phát biểu các cấp dưới trong cuộc họp

b)

Tích cực nêu ý kiến mỗi khi Nhà nước ban hành dự thảo luật và tổ chức trưng cầu dân ý

c)

Viết bài, đăng báo để bày tỏ quan điểm của mình về những vấn đề chính trị, xã hội

d)

Viết suy nghĩ cá nhân của mình trên mạng xã hội về các vấn đề chính trị, xã hội mà không xâm hại đến quy tắc quản lí nhà nước

60.

Công dân không nên làm gì khi thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình?

a)

Học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình

b)

Phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân

c)

Thực hiện quyền tự do của mình mà không quan tâm tới người khác

d)

Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật, tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật

61.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân khi thực hiện các quyền tự do cơ bản?

a)

Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật

b)

Tích cực giúp đỡ các cơ quan nhà nước thi hành pháp luật

c)

Học tập, tìm hiểu để nắm vững các quyền tự do cơ bản của mình

d)

Không tố cáo những việc làm trái pháp luật của người khác