wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lí 15’ 1

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

a)

bứt êletrôn khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng

b)

giải phóng êlectrôn khỏi liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu bởi ánh sáng thích hợp.

c)

giải phóng êlectrôn khỏi kim loại bằng cách nung nóng đến nhiệt độ thích hợp.

d)

giải phóng êlectrôn ra khỏi một chất bằng cách bắn phá ion.

2.

Giới hạn quang điện của natri là 0,50μm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi chiếu vào bề mặt tấm kim loại natri bức xạ

a)

Màu da cam

b)

Màu đỏ

c)

Hồng ngoại

d)

Tử ngoại

3.

Với ε1, ε2, ε3 lần lượt là năng lượng của photon ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì

a)

ε2 >ε3 >ε1

b)

ε3 >ε1 >ε2

c)

ε2 >ε1 >ε3

d)

ε1 >ε2 >ε3

4.

Với f1, f2, f3 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma thì

a)

f3 >  f2 >  f1.

b)

f3 >  f1 >  f2.

c)

f2 >  f1 >  f3

d)

f1>  f2 > f3

5.

Một nguồn phát ra ánh sáng có tần số f. Năng lượng một phôtôn của ánh sáng này tỉ lệ

a)

nghịch với tần số f

b)

thuận với tần số f

c)

nghịch với bình phương tần số f

d)

thuận với bình phương tần số f

6.

Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây là đúng

a)

Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau

b)

Phô tôn có thể tồn tại trạng thái đứng yên

c)

Năng lượng của phô tôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phô tôn đó càng lớn

d)

Năng lượng của phô tôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phô tôn ánh sáng đỏ

7.

Catôt của tế bào quang điện làm bằng kim loại Xedi (Cs) có giới hạn quang điện là 0,66μm.Hiện tượng quang điện không xảy ra khi chiếu vào catốt bức xạ nằm trong vùng:

a)

Ánh sáng tím

b)

Tử ngoại

c)

Ánh sáng lam

d)

Hồng ngoại

8.

Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtanh, photon ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có

a)

bước sóng càng lớn

b)

chu kỳ càng lớn

c)

tốc độ truyền càng lớn

d)

tần số càng lớn

9.

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai

a)

Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

b)

Phôtôn của mọi ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau.

c)

Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s.

d)

Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.

10.

Giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 µm. Hiện tượng quang điện có thể xảy ra khi chiếu vào tấm kẽm bằng:

a)

ánh sáng màu tím.

b)

tia X.

c)

ánh sáng màu đỏ.

d)

tia hồng ngoại.

11.

Ánh sáng có tần số lớn nhất tronh cá ánh sáng đơn sắc đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng

a)

Đỏ

b)

Lam

c)

Chàm

d)

Tím

12.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Ánh sáng mang hai tính chất sóng và hạt.

b)

Ánh sáng có bước sóng càng nhỏ thì thể hiện tính hạt càng nhỏ.

c)

Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng.

d)

Thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện.

13.

Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là:

a)

Bước sóng của ánh sáng kích thích

b)

Bước sóng riêng của kim loại đó

c)

Bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích đối với kim loại đó

d)

Công thoát của các electron ở bề mặt kim loại đó

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng đối với photon

a)

Photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động

b)

Năng lượng của photon phụ thuộc vào tốc độ của nó trong môi trường

c)

Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của photon không đổi

d)

Khi tốc độ của photon giảm thì bước sóng của nó cũng giảm

15.

Công thoát electron của kim loại là :

a)

năng lượng tối thiểu để ion hoá nguyên tử kim loại.

b)

năng lượng tối thiểu để bứt nguyên tử ra khỏi kim loại.

c)

năng lượng của phôtôn cung cấp cho nguyên tử kim loại.

d)

năng lượng cần thiết để bứt electron tầng K nguyên tử kim loại.

16.

Để gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ chiếu vào kim loại phải thỏa mãn điều kiện

a)

Tần số lớn hơn giới hạn quang điện

b)

Tần số nhỏ hơn giới hạn quang điện

c)

Bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện

d)

Bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện

17.

Các electron quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị ánh sáng kích thích chiếu vào mặt kim loại có

a)

Cường độ ánh sáng rất lớn

b)

Bước sóng nhỏ hơn hay bằng một giới hạn xác định

c)

Bước sóng lớn

d)

Bước sóng nhỏ

18.

Giới hạn quang điện tuỳ thuộc vào

a)

điện trường giữa anôt và catôt.

b)

điện áp giữa anôt cà catôt của tế bào quang điện.

c)

bước sóng của ánh sáng chiếu vào catôt.

d)

bản chất của kim loại.

19.

Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện ngoài

a)

Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng

b)

Electron bứt ra khỏi kim loại khi có ion đập vào

c)

Electron bị bật ra khỏi một nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác

d)

Electron bị bật ra khỏi tấm kim loại khi bị chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp

20.

Với điều kiện nào của ánh sang kích thích thì hiện tượng quang điện xảy ra với một tấm kim loại xác định?

a)

Phải chiếu bằng ánh sáng hồng ngoại

b)

Phải chiếu bằng ánh sáng tử ngoại

c)

Bước sóng ánh sáng kích thích phải đủ lớn

d)

Bước sóng ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn giới hạn quang điện của kim loại đó

21.

Hiện tượng quang điện chỉ có thể giải thích bằng thuyết

a)

Electron cổ điển

b)

Sóng ánh sáng

c)

Lượng tử ánh sáng

d)

Động học phân tử

22.

Theo quan điệm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

b)

Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.

c)

Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần.

d)

Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau.

23.

Kim loại làm catot của tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,5µm. Chiếu ánh sáng vào catot, chùm ánh sáng gây ra hiện tượng quang điện khi

a)

Là ánh sáng tử ngoại

b)

Là tia X

c)

Là tia gamma

d)

Cả 3 bức xạ trên

24.

Phát biểu nào dưới đây về lưỡng tính sóng hạt là sai?

a)

Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn càng thể hiện rõ tính chất sóng.

b)

Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì tính chất sóng càng thể hiện rõ hơn tính chất hạt.

c)

Hiệu tượng giao thoa ánh sáng thể hiện tính chất sóng.

d)

Hiện tượng quang điện ánh sáng thể hiện tính chất hạt.

25.

Chọn phát biểu SAI khi nói về bản chất của ánh sáng

a)

Ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt

b)

Khi có tính chất hạt thể hiện rõ nét, thì dễ gây ra hiện tượng quang điện.

c)

Khi tính chất hạt thể hiện rõ nét, ta dễ quan sát hiện tượng giao thoa của ánh sáng.

d)

Khi bước sóng của ánh sáng càng ngắn thì tính chất hạt thể hiện càng rõ nét, tính chất sóng càng ít thể hiện.

26.

Điều kiện để có hiện tượng quang điện là

a)

A. Ánh sáng kích thích phải có tần số f lớn hơn tần số giới hạn f0 của kim loại làm catot

b)

B. Ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ nhỏ hơn bước sóng giới hạn λ0 của kim loại làm catot

c)

C. Ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ lớn hơn bước sóng giới hạn λ0 chả kim loại làm catot

d)

Cả A và B đều đúng

27.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Ánh sáng mang hai tính chất sóng và hạt

b)

Ánh sáng có bước sóng càng nhỏ thì thể hiện bản chất hạt càng rõ

c)

Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng

d)

Thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện