NEW
Font size
WorksheetsHóa 10- Lưu huỳnh và hợp chất
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VA.
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
hai hợp chất của lưu huỳnh.
hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
hai đồng phân của lưu huỳnh.
hai đồng vị của lưu huỳnh.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
chỉ có tính oxi hóa.
chỉ có tính khử.
có cả tính oxi hóa và tính khử.
không có tính oxi hóa và không có tính khử.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Oxi và lưu huỳnh đều có tính khử.
Oxi và lưu huỳnh đều có tính oxi hóa.
Lưu huỳnh có tính oxi hóa và có tính khử.
Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh.
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
Br2, O2, Ba.
Cl2, O3, S.
S, HCl, Br2.
Na, F2, S.
Chất nào sau đây có cả tính oxi hóa và tính khử?
H2SO4 đặc.
O2.
S.
F2.
Nung 4,8 gam bột lưu huỳnh với 6,5 gam bột Zn, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HCl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
3,36.
1,792.
0,448.
2,24.
Nung 4,8 gam bột lưu huỳnh với 4,8 gam bột Mg, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HCl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
3,36.
1,792.
4,48.
2,24.
Cho 5,2 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Mg phản ứng vừa đủ với 4,8 gam lưu huỳnh. Thành phần phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là
51,5%.
52%.
53,85%.
68,5%.
Cho 5,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Al phản ứng vừa đủ với 6,4 gam lưu huỳnh. Thành phần phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là
51,5%.
50,91%.
53,85%.
68,5%.
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí X. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là
45% và 55%.
40% và 60%.
50% và 50%.
35% và 65%.
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí X. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 7,4. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là
45% và 55%.
40% và 60%.
50% và 50%.
60% và 40%.
Tính chất nào của khí hiđro sunfua sau đây không đúng?
Khí H2S không màu, mùi trứng thối, rất độc.
Khí H2S hơi nặng hơn không khí.
Khí H2S khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric.
Khí H2S tan nhiều trong nước.
Trong phòng thí nghiệm, khí H2S được điều chế từ cặp chất nào sau đây?
PbS và dung dịch HCl.
FeS và dung dịch HCl loãng.
Ag2S và dung dịch H2SO4 loãng.
CuS và dung dịch H2SO4 đặc.
Cho dung dịch H2S phản ứng với SO2, sản phẩm của phản ứng là:
H2 + SO3.
S + H2SO4.
S + O3.
S + H2O.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO3, SO2, NaHSO4, FeS, FeS2 lần lượt là:
-2, 0, +6, +4, +4, -2, -1.
-2, 0, +6, +4, +6, -2, -1.
-2, 0, +6, +6, +4, -1, -2
-2, 0, +4, +6, +6, -2, -1.
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất: K2SO3, KHSO4, K2S lần lượt là:
+4, +6, +2.
+6, +4, -2.
+2, +6, -2.
+4, +6, -2.
Cho phản ứng hóa học: H2S + 4Cl2 + H2O → 8HCl + H2SO4. Phát biểu nào đúng?
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử.
Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,72 gam H2S (biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí) là:
13,44 lít.
26,88 lít.
67,2 lít.
2,688 lít.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
CuS + 2HCl → CuCl2 + H2S.
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3.
K2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2KNO3.
H2S tác dụng với chất nào mà sản phẩm không thể có lưu huỳnh?
CuCl2.
O2.
SO2.
FeCl3.
Khí H2S không tác dụng với chất nào sau đây?
Dung dịch FeCl2.
Dung dịch CuCl2.
khí Cl2.
Dung dịch KOH.
Tìm câu sai trong các câu sau:
Các dạng thù hình của lưu huỳnh có thể biến đổi qua lại với nhau.
Các dạng thù hình của lưu huỳnh khác nhau một số tính chất vật lí.
Các dạng thù hình của lưu huỳnh khác nhau một số tính chất hóa học.
Tính chất vật lí của lưu huỳnh bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy,người ta lấy hai lít không khí rồi dẫn qua dd Pb(NO3)2 dư thấy có kết tủa màu đen xuất hiện.Hiện tượng này chứng tỏ trong không khí có hiện diện khí ?
SO2
CO2
H2S
NH3
Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
H2S vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử, còn Ag là chất khử
Ag là chất oxi hoá, H2S là chất khử.
H2S là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
Ag là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
