wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến NST gồm các dạng nào sau đây?

a)

Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.

b)

Đột lệch bội và đa bội.

c)

Đột biến đa bội chẵn và đa bội lẽ.                  

d)

Đột biến mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

2.

Thế nào là đột biến lệch bội?

a)

Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương đồng.

b)

Là đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n.

c)

Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào.

d)

Là hiện tượng làm thay đổi cấu trúc của NST.

3.

Bằng phương pháp lai xa kết hợp gây đột biến đa bội đã tạo ra thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể song nhị bội.          

b)

Thể bốn.            

c)

Thể ba.              

d)

Thể tứ bội.

4.

Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân thực tăng thêm 1 chiếc trong một cặp NST tương đồng thì được gọi là thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể bốn.            

b)

Thể không.                   

c)

Thể một.            

d)

Thể ba.

5.

Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân thực giảm đi 1 chiếc trong một cặp NST tương đồng thì được gọi là thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể bốn.            

b)

Thể không.                   

c)

Thể một.            

d)

Thể ba.

6.

Người có 3 nhiễm sắc thể 21 thì mắc hội chứng nào sau đây?

a)

Hội chứng Tơcnơ.        

b)

Hội chứng Claiphentơ       

c)

Hội chứng siêu nữ .   

d)

  Hội chứng Đao

7.

Người mắc hội chứng Claiphentơ có số NST trong nhân tế bào là

a)

46.           

b)

 48.                     

c)

45.                   

d)

47.

8.

Bộ NST lưỡng bội của một loài có 2n = 48. Ở đột biến thể bốn kép, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có số NST là bao nhiêu?

a)

48

b)

50

c)

52

d)

56

9.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

12.                               

b)

13.                               

c)

15

d)

7

10.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về thể đột biến dị đa bội? 

a)

Có bộ nhiễm sắc thể là bộ đơn bội của hai loài bố mẹ.  

 

b)

Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài và lớn hơn 2n. 

c)

Thường xảy ra ở động vật, ít gặp ở thực vật.  

d)

Được tạo ra bằng cách lai xa kết hợp đa bội hoá.

11.

Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

a)

AaBbDdd.                      

b)

AaBbd. 

c)

AaBb.                

d)

AaaBb.

12.

Đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là đặc điểm nào sau đây?

a)

Tế bào mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.   

b)

Bộ nhiễm sắc thể tồn tại theo từng cặp tương đồng. 

 

c)

Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).     

.

d)

Hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên so với dạng lưỡng bội

13.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?

a)

32.                               

b)

16.                     

c)

48.          

d)

 33.

14.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba?

a)

AaBbDDdE.      

b)

AaaBbDdEe.      

c)

AaaBbDdEee.    

d)

AaBDdEe.

15.

Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể ba?

a)

AaBbDdd.         

b)

AaBbd.              

c)

AaBb.                

d)

AaaBb. 

16.

Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu sau đây không đúng?

a)

Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tất cả các NST không phân li tạo thể tứ bội (4n).

b)

Do rối loạn phân li NST trong giảm phân tạo giao tử lưỡng bội 2n, sự kết hợp giữa giao tử đột biến (2n) và giao tử bình thường (n) trong thụ tinh đã tạo thể tam bội (3n).

c)

Do rối loạn phân li NST trong giảm phân tạo giao tử lưỡng bội 2n, sự kết hợp giữa giao tử đột biến (2n) và giao tử đột biến (2n) trong thụ tinh đã tạo thể tam bội (4n).

d)

Đột biến đa bội làm thay đổi số lượng ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể.

17.

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu sau đây không đúng?

a)

Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc giảm phân.

c)

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.

d)

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể.

18.

Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được  thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường tạo cacs giao tử lưỡng bội hữu thụ, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con như thế nào?

a)

1AAAA: 8AAAa: 18AAaa: 8Aaaa: 1aaaa.   

b)

1AAAA: 8AAaa: 18AAAa: 8Aaaa: 1aaaa.

c)

1AAAA: 4AAAa: 6AAaa: 4Aaaa: 1aaaa.      

d)

1AAAA: 8AAAa: 18Aaaa: 8AAaa: 1aaaa.

19.

Tế bào lưỡng bội của một loài thực vật có bộ NST 2n = 12, số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào sinh dưỡng của thể không nhiễm là bao nhiêu?

a)

13

b)

10

c)

11

d)

12

20.

Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin (thành công), có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây?

1. AAAA.       2. AAAa.            3. AAaa.        4. Aaaa.              5. aaaa.

a)

2, 4, 5.                     

b)

1, 2, 3.                     

c)

1, 3, 5.  

d)

1, 2, 4.

21.

Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

a)

AaB, O.                             

b)

AaB, Aab, B và b.

c)

AaBb, O.                                    

d)

AaB và b hoặc Aab và B.

22.

Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

a)

1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.                                

b)

35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

c)

11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.                              

d)

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

23.

. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra.  Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là bao nhiêu?

a)

1/36

b)

1/6

c)

1/12

d)

1/2

24.

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?

a)

Aaaa x Aaaa.     

b)

 AAaa x AAaa. 

c)

AAaa    x   Aaaa. 

d)

AAAa  x  AAAa.

25.

Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của loài bông trồng ở Mĩ như thế nào?

   

a)

  26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ. 

b)

13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.

c)

13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.

d)

26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.