Worksheetshalogen tt
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí
1,25 lần.
2,45 lần.
1,26 lần.
2,25 lần.
Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím
Chuyển sang màu đỏ.
Chuyển sang màu xanh.
Không chuyển màu.
Chuyển sang không màu.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Au, Cr.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,5.
25,0.
19,6.
26,7.
Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
3,36.
1,12.
6,72.
4,48.
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là
0,60 gam.
0,90 gam.
0,42 gam.
0,48 gam.
Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
6,4.
8,5.
2,2.
2,0.
Which of the "Halogens" has yellowish green color?
Chlorine
Bromine
Flourine
Iodine
Hợp chất HClO có tên là gì?
Axit cloric
Axit clohiđric
Axit hipoclorơ
Axit clorơ
Clo có số oxi hoá thấp nhất trong hợp chất nào sau đây?
Cl2O7
NaClO
KClO3
HClO4
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là chính xác?
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết đôi
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Có tính oxi hóa mạnh
Có số oxi hoá - 1 trong mọi hợp chất
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị không cực với hiđro
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 5 electron
Trong các halogen sau: flo, clo, brom, iot; số halogen là chất khí ở điều kiện thường là
4
1
2
3
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Bán kính nguyên tử và tính oxi hóa các halogen biến đổi như thế nào từ flo đến iot?
Bán kính tăng, tính oxi hóa tăng
Bán kính giảm, tính oxi hóa tăng
Bán kính giảm, tính oxi hóa giảm
Bán kính tăng, tính oxi hóa giảm
Trong phản ứng:
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
vai trò của brom là:
chất khử
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
không là chất oxi hóa, không là chất khử
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Axit flohiđric là axit yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F–, Cl–, Br–, I–.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
5
4
3
2
