WorksheetsÔn tập các kiến thức về nguyên tố Lưu huỳnh.
Total questions: 26
Worksheet time: 31mins
Cấu hình electron của lưu huỳnh (Z =16) là
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p6.
Đốt m gam lưu huỳnh trong bình chứa 6,4 gam oxi, thu được khí SO2. Giá trị của m là
5.
5,7.
10.
6,4.
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VA.
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây?
O2.
Al.
H2SO4 đặc.
F2.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
Chỉ có tính oxi hóa.
Chỉ có tính khử.
Có cả tính oxi hóa và tính khử.
Không có tính oxi hóa và không có tính khử.
Chất nào phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường
Oxi.
Kẽm.
dd NaOH.
Thủy ngân.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO2, lần lượt là
-2, 0, +4.
-2, +6, +4.
+4, 0, + 6.
-2, +4, +6.
Sản phẩm tạo thành khi lưu huỳnh phản ứng với sắt là
Fe2S3.
FeS.
FeS2.
Fe4S3.
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử khối của lưu huỳnh là
16.
32.
64.
128.
Chọn hình ảnh phù hợp với màu sắc của chất bột lưu huỳnh?
Sản phẩm của phản ứng giữa lưu huỳnh và hiđro là
HS.
SH.
H2S.
HS2.
Sản phẩm phản ứng giữa lưu huỳnh và oxi là
SO.
SO4.
SO2.
SO3.
Ứng dụng nào dưới đây không phải là của lưu huỳnh
Sản xuất H2SO4.
Lưu hóa cao su.
Chế tạo diêm.
Sản xuất muối.
Hiện nay, bất chấp việc gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, người ta vẫn lén lút xông lưu huỳnh để (câu hỏi nhiều lựa chọn tích vào các phương án đúng)
bảo quản gạo.
bảo quản dược liệu.
sản xuất đũa dùng một lần.
bảo quản măng khô.
Để phản ứng hết với 0,8 gam S, cần vừa đủ V lit H2 (đktc). Giá trị của V là
0,56.
0,28.
1,12.
2,24.
Cho 1,68 gam Fe tác dụng với lượng dư lưu huỳnh (t0). Khối lượng muối thu được là
3,12.
1,56.
2,64.
1,323.
Cho các nhận định sau:
1. S tác dụng với kim loại thể hiện tính oxi hóa.
2. S tác dụng với phi kim thể hiện tính khử.
3.. S tác dụng với H2 thể hiện tính khử.
4. S không chỉ tác dụng với đơn chất mà còn tác dụng với hợp chất.
5. Số oxi hóa của S trong lưu huỳnh đioxxit (SO2 ) là +6.
Số nhận định sai là
1.
2.
3.
4.
Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
hai hợp chất của lưu huỳnh.
hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
hai đồng phân của lưu huỳnh.
hai đồng vị của lưu huỳnh.
Số oxi hóa cao nhất của lưu huỳnh là
+2.
+4.
+6.
+8.
Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:
S + 2H₂SO₄ → 3SO₂ + 2H₂O
Trong phản ứng này, tỉ lệ nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là
1 : 2.
1 : 3.
3 : 1
2 : 1
Các số oxi hóa phổ biến của S trong hợp chất (tích vào các số oxi hóa tương ứng)
-2.
+4.
+6.
-1.
+1.
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong phản ứng trên, S thể hiện tính chất hóa học là
tính oxi hóa.
tính khử.
tính bazơ.
tính axit.
Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
(Chọn hình ảnh phù hợp với câu trả lời của bạn)
E hãy quan sát hình ảnh thí nghiệm đốt cháy S trong khí O2 . Hiện tượng thí nghiệm và phương trình hóa học xảy ra là
Lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu xanh (S + O2 → SO2).
Lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu đỏ (S + O2 → SO3).
Lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu trắng ((S + O2 → SO2).
Lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu xanh (S + O2 → SO2).
Chỉ ra câu trả lời không đúng về khả năng phản ứng của S
S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.
Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình.
