wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNTV tỉnh 1

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

1. Điền từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:

“Lúc ấy

Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Những xe ủi, xe ben sánh vai nhau nằm nghỉ

Chỉ còn tiếng ...?.... ngân nga

Với một dòng trăng lấp lánh sông Đà”

a)

đàn

b)

hát

c)

người

d)

chim

2.

2. Cho đoạn văn sau:

  “Hai hàng long não xanh um vẫy những chùm lá tươi non như những bàn tay trẻ con bé xíu chào đón khách qua đường. Trên cành cây, mấy chú chim bắt đầu dạo lên khúc nhạc buổi sáng tuyệt vời. Tôi tung tăng cắp sách tới trường, lòng nhẹ nhàng, thanh thản.”

a)

2 đại từ

b)

11 động từ

c)

6 tính từ

d)

10 danh từ

3.

Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn miêu tả cảnh rừng mùa đông của nhà văn Trần Hoài Dương

(1) Hồi cuối thu, bác ta béo núng nính, lông mượt, da căng tròn như một trái sim chín, vậy mà bây giờ teo tóp, lông lởm chởm trông thật tội nghiệp.

(2) Trong hốc cây, mấy gia đình chim họa mi, chim gõ kiến ẩn náu.

(3) Bác gấu đen nằm co quắp trong hang.

(4) Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xác trên nền trời xám xịt.

(5) Cánh rừng mùa đông trơ trụi.

(6) Con nào con nấy gầy xơ xác, ló đầu ra nhìn trời bằng những cặp mắt ngơ ngác buồn.

a)

5 – 3 – 1 – 6 – 2 – 4

b)

5 – 2 – 6 – 3 – 4 – 1

c)

5 – 4 – 2 – 6 – 3 – 1

d)

5 – 3 – 4 – 2 – 6 – 1

4.

Đại từ được gạch chân trong câu văn dưới đây được thay thế cho nội dung nào?

  “Lên Trường Sơn, bạn sẽ nghe thấy rất nhiều tiếng động vang vọng khắp núi rừng: gà gáy, đa đa kêu, khướu hót, mang gào, ... Nổi bật là tiếng hú lanh lảnh của bầy vượn. Để chào đón bình minh, chúng ngồi trên những ngọn cây chót vót, nhìn về phía nắng lên, con đầu đàn cầm nhịp kêu từng đợt ba tiếng “tủa...tủa...tủa...” và sau đó cả bầy liền hú theo rộn rã.

a)

Bầy đa đa

b)

Bầy vượn

c)

Bầy gà

d)

Bầy khướu

5.

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:

  “Giọng bà trầm bổng, (1) ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng và như những đóa hoa, (2) cũng dịu dàng, rực rỡ, (3) đầy sức sống. Khi bà mỉm cười, (4) hai con ngươi đen sẫm nở ra, (5) long lanh, dịu hiền, (6) đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, (7) tươi vui.” (Theo M. Go-rơ-ki)

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Dấu phẩy ở vị trí số …?... có tác dụng ngăn cách giữa chủ ngữ, vị ngữ với thành phần trạng ngữ trong câu.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

6.

Điền tiếng bắt đầu bằng “s” hoặc “x” là tên một lối hát dân gian ở Phú Thọ có làn điệu phong phú, đệm bằng trống phách, đôi khi có điệu bộ để minh họa.

a)

hát xoan

b)

Hát soan

c)

Hát sẩm

d)

hát chèo

7.

Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:

Đám trẻ..... .... kín quanh bể để ngắm nhìn bộ .... .... tuyệt đẹp của con cá.

a)

bâu/bâu

b)

bậu/bậu

c)

đứng/đứng

d)

vây/vây

8.

Giải câu đố:

Giữ nguyên tên loại quả ngon

Bỏ đuôi đếm được rõ ràng mười hai

Bỏ đầu tên nước chẳng sai

Chỉ là một chữ nhưng hai nghĩa liền

Từ bỏ đuôi là từ nào?

                                           

a)

Cam

b)

c)

Táo

d)

Áo

9.

Đáp án nào dưới đây gồm các từ chứa tiếng “công” có nghĩa là “không thiên vị”?

a)

Công cộng, công viên

b)

Công chúng, công an

c)

Công minh, công lý

d)

Công suất, công dụng

10.

Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:

Áo rách........ vá hơn lành...... may

a)

khéo/vụng

b)

giỏi/dốt

c)

khéo/dốt

11.

Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:

Đồng .... là quần áo cùng kiểu, cùng màu sắc như nhau, được quy định cho mọi người trong một tổ chức, một ngành nghề nào đó.

a)

đội

b)

phục

c)

lòng

d)

ca

12.

Câu nào dưới đây không sử dụng dấu phẩy để nối các vế câu ghép?

a)

Trong rừng, tiếng suối chảy róc rách còn tiếng chim chóc gọi nhau ríu ran không ngớt.

b)

Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt.

c)

Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ấm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh.

d)

Trên những cánh đồng, băng tuyết đã tan, mặt đất ướt như sương phả lên từng chỗ.

13.

Đáp án nào dưới đây gồm toàn bộ các tiếng chứa nguyên âm đôi?

a)

muộn, tiện, thuyền, mưa

b)

khoanh, thuận, phượng, hiền

c)

quận, khiêng, khóa, thủy

d)

nghiêng, nguyệt, mười, nhanh

14.

Điền vào chỗ trống “tr” hoặc “ch”

.....ạm …..ổ

…anh ….ấp

….ơ ….ụi

….au ….uốt

Đáp án đúng là:

a)

trạm trổ

chanh chấp

trơ trụi

chau chuốt

b)

chạm trổ

tranh chấp

chơ chụi

trau truốt

c)

chạm trổ

tranh chấp

trơ trụi

trau chuốt

d)

chạm trổ

chanh chấp

chơ trụi

chau chuốt

15.

Điền “Đ” hoặc “S” vào trước câu sử dụng đúng hoặc sai quan hệ từ:

...... Cây bạch dương rủ cành trên bãi cỏ để một màn mưa vàng lất phất rơi.

..... Những hạt mưa rào rơi lộp độp trên lá, nhảy múa dọc theo con đường đất đỏ mờ sương nhưng vui vẻ gõ lanh canh lên mái lò rèn cũ.

..... Xa xa, dọc đường chân trời, khói từ một con tàu hơi nước ngang qua trông như một dải lụa xám uốn khúc.

a)

đ-s-đ

b)

s-s-s

c)

đ-đ-s

d)

đ-đ-đ

16.

Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây?

  “(1) Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng . (2) Hoa rau cải hương vàng hoe, từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đổi. (3) Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. (4) Trên mặ nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. (5) Trên những ngọn cơi già nua, những chiếc lá vàng cuối cùng còn sót lại đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ. (6) Như những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én.”

a)

Đoạn văn có hai câu văn sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh

b)

Câu 5 và câu 6 là câu ghép

c)

Câu 1 và câu 3 là câu đơn nhiều vị ngữ

d)

Câu 5 có trạng ngữ chỉ nơi chốn

17.

Trong đoạn văn dưới đây “cây nhãn” được so sánh với hình ảnh nào?

“Thoắt cái, những chùm nhãn mới đậu đã nhú đều như hạt gạo, hàng nghìn, hàng nghìn quả. Như một bà mẹ thương con, cây nhãn dồn tất cả sữa ngọt sữa ngon của mình lên các chùm quả. Thế là quả lớn như thổi. Bằng hạt ngô. Rồi bằng hòn bi. Tròn. Và đều, chắc”

a)

Một chiến binh dũng cảm

b)

Một người bạn thân thiết

c)

Một thanh niên cường tráng

d)

Một bà mẹ thương con

18.

Đoạn văn dưới đây nhắc đến nhân vân lịch sử nào?

   “Năm 1935, ông sang Pháp theo học ba ngành kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện và kĩ sư hàng không. Năm 1946, nghe theo tiếng gọi của Tổ quốc, ông theo Bác Hồ về nước và được giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí phục vụ công cuộc kháng chiến chống Pháp. Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã miệt mài nghiên cứu, chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như súng ba–dô– ca. Súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc. Với những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và nền khoa học trẻ tuổi, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động.”

a)

Đỗ Đình Thiện

b)

Nguyễn Lương Bằng

c)

Đặng Văn Ngữ

d)

Trần Đại Nghĩa

19.

Câu nào dưới đây xác định đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Ngày nay, khu lăng mộ / Thoại Ngọc Hầu và phu nhân nằm không xa dòng kênh Vĩnh Tế.

b)

Từng đàn hải âu sà xuống rợp rờn/ trên những cái bờm trắng của sóng, trên mũi tàu nhấp nhô.

c)

Những lá cời / non mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng.

d)

Những mảnh hoa hình sao màu trắng sữa / chao nghiêng trong gió, đậu xuống tóc các cô cậu, lấm tấm khắp cả mặt đường.

20.

Từ ngữ nào thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ dưới đây:

     “Mầm non mắt...........

Cố nhìn qua kẽ lá

      Thấy mây bay hối hả

                Thấy phất phơ mưa phùn.”

                                (Theo Võ Quảng)

a)

chúm chím

b)

im lìm

c)

lim dim

d)

la đà

21.

Đoạn văn dưới đây gợi nhắc đến tác giả nổi tiếng nào?

Ông tên thật là Nguyễn Biểu, quê gốc ở tỉnh Thanh Hóa. Ông là một trong những nhà thơ có nhiều cống hiến cho nền văn học thiếu nhi Việt Nam. Những tác phẩm nổi tiếng gắn liền với tên tuổi của ông bà: “Gọi bạn”, “Vẽ quê hương”, “Nếu chúng mình có phép lạ”,....

a)

Phạm Đình Ân

b)

Nguyễn Trọng Hoàn

c)

Định Hải

d)

Quang Huy

22.

Từ nào dưới đây có nghĩa là “trôi nổi, phồng lên rồi lại xẹp xuống”?

a)

Lênh đênh

b)

Phập phều

c)

Phập phù

d)

Bì bõm

23.

Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống

  (láy, ghép, danh, động, tính)

Cho các từ sau: sấm sét, bến bờ, tư tưởng

- Xét về cấu tạo, đó là các từ ….?.....

- Xét về từ loại, đó là các …?..... từ

a)

láy/động

b)

ghép/danh

c)

láy/danh

d)

ghép/tính

24.

Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?

    

a)

Công thành danh toại

b)

An cư lạc nghiệp

c)

Thiên binh vạn mã

d)

Bên trọng bên khinh

25.

Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ nhiều nghĩa?

a)

Chân cứng đá mềm - Chân răng kẽ tóc

b)

Đồng chua nước mặn - Đồng tâm hiệp lực

c)

Hữu danh vô thực - Có thực mới vực được đạo

d)

Vào sinh ra tử - Tài tử giai nhân

26.

Giải câu đố sau:

Ai là danh tướng nhà Trần

     Có tài bơi lặn bao lần lập công

               Góp phần đại thắng Nguyên – Mông

              Nhân dân ghi nhớ trên ông đời đời?

                               Đó là vị tướng nào?

a)

Phạm Ngũ Lão

b)

Ngô Quyền

c)

Yết Kiêu

d)

Trần Quốc Toản

27.

Trong những câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Trái đất này là của chúng mình

     Quả bóng xanh bay giữa trời xanh

b)

Ta là nụ, là hoa của đất

     Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc

c)

Tìm nơi quần đảo khơi xa

     Có loài hoa nở như là không tên

d)

Trời xanh đây là của chúng ta

           Núi rừng đây là của chúng ta

28.

Nhận định nào dưới đây chính xác về bài thơ “Hành trình của bầy ong”?

    

a)

Bài thơ là một trong những sáng tác nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Đức Mậu

b)

Bài thơ ca ngợi tinh thần đoàn kết của bầy ong đã chiến thắng kẻ thù hung dữ

c)

Bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ, nhịp điệu nhanh, giọng thơ vui tươi.

d)

Bài thơ viết về khung cảnh vùng núi rừng hoang sơ, tĩnh lặng.

29.

Giải câu đố:

Để nguyên là một quả ngon

Thêm sắc thì hóa thành em Tấm rồi

Từ để nguyên là từ gì?

                                                    Đáp án:…………..

a)

Cam

b)

Cám

c)

Tâm

d)

Tấm

30.

Điền từ có tiếng bắt đầu bằng “s” hoặc “x” thích hợp vào chỗ trống:

Cây thân gỗ, lá nhỏ mọc đối xứng, hoa nhỏ mọc thành từng chùm, thường có màu phớt tím có tên gọi là?

                                                             Đáp án:…………..

a)

Xoan

b)

Soan

c)

Xim

d)

Sim

31.

Từ “sao” trong câu nào dưới đây là từ để hỏi?

a)

Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

     Sao trăng lại phải chịu luồn đám mây?

b)

Dòng sông mới điệu đà làm sao

     Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

c)

Nửa đêm sao sáng, mây cao

    Điềm trời nắng gắt, nắng gào chẳng sai

d)

Đêm qua ra đứng bờ ao

         Trông cá, cá lặn, trông sao, sao mờ

32.

Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ sau:

                                                Của …….lòng…….

a)

khôn/khó

b)

ít/nhiều

c)

một đồng/một nén

d)

bền/người

33.

Cho đoạn văn sau:

“ Trong vườn nhà tôi, cây nào cũng xum xuê tán lá, tạo thành một khung trời xanh tươi. Tôi yêu nhất là cây khế mọc cạnh ao. Cành khế sà xuống mặt nước trong vắt. Quả khế chín mọng, vàng rộm như vẫy gọi bọn trẻ chúng tôi.”

     Đoạn văn trên có:

a)

3 động từ 

b)

5 tính từ

c)

8 danh từ  

d)

1 đại từ

34.

Câu văn nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Những chú hải âu sải rộng cánh bay trên mặt biển.

b)

Đám đông trầm trồ, tán thưởng màn biểu diễn trên sân khấu.

c)

Bà ngoại chậm rãi kể truyện cho bé nghe.

d)

Trên mặt biển, từng đoàn thuyền rẽ sóng ra khơi đánh cá.

35.

Những câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá?

a)

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

      Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban.

b)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

      Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

c)

Sáng nay trời đổ mưa rào

     Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương.

d)

Đây con sông như dòng sữa mẹ

     Nước về xanh ruộng lúa, vườn cây.

36.

Điền “đ” hoặc “s” vào chỗ chấm trước câu sử dụng đúng hoặc sai quan hệ từ.

……..Con sông uốn mình dưới trăng trông như một chiếc khăn khổng lồ nên dài vô tận được dệt bằng kim tuyến lấp lánh.

……Cây thạch nam ven đường phát sáng với những ánh lấp lánh, loé sáng khi các nhánh cành đung đưa trong làn gió nhẹ.

…….Dòng sông Năm Căn mênh mông nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác.

a)

s-đ-đ

b)

s-đ-s

c)

đ-đ-đ

d)

đ-đ-s

37.

Đáp án nào dưới đây chứa từ đồng âm?

a)

Tre già măng mọc – Tre non dễ uốn

b)

Nước chảy đá mòn – Đá thúng đụng nia

c)

Bụng làm dạ chịu – Hẹp nhà rộng bụng

d)

Tay bắt mặt mừng – Vung tay quá trán

38.

Câu nào dưới đây sử dụng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép?

a)

Đến tháng năm thì những cây phượng đón lấy lửa ấy, chạy tiếp cuộc chạy tiếp sức của các loài hoa trong thành phố, báo hiệu những ngày nghỉ hè thoải mái của chúng tôi sắp đến.

b)

Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá còn xanh, ta có thể nghe tiếng vù vù bất tận của hàng nghìn loài côn trùng có cánh không ngớt bay đi bay lại trên những bông hoa nhiệt đới sắc màu.

c)

Màu dỏ tía dịu dàng của nắng chiều vẫn rọi sáng bầu trời phía tây nhưng trăng đang mọc và mặt nước lặng yên như một hồ nước bạc mênh mông dưới ánh trăng.

d)

Mùa thu, gió thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại, trong khi phía trên này gần Kim Long mặt sông sáng màu ngọc lam in những vệt mây hồng rực rỡ của trời chiều.

39.

Đáp án nào dưới đây chứa nguyên âm đôi?

a)

hương, yến, nghĩa, hoả

b)

Trường, kiến, khuyên, chuông

c)

Mía, ngoan, tướng, biếng

d)

Tuyết, liếc, khoanh, tuần

40.

Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây chứa cặp từ trái nghĩa?

a)

Mưa thuận gió hoà

b)

Trẻ người non dạ

c)

Công tư phân minh

d)

Kề vai sát cánh

41.

Câu nào dưới đây xác định đúng thành phần chủ ngữ - vị ngữ?

a)

Đồng ruộng, xóm làng, dòng sông và những đỉnh núi/ ướt sũng nước, ngập trong nắng, xả hơi ngùn ngụt.

b)

Vầng trăng/vàng thắm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm.

c)

Chiếc áo choàng đục trắng mà bầu trời/ đang khoác dầm dề cả tháng nay đã bị cuốn phăng đi.

d)

Con suối/lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ.

42.

Giải câu đố sau:

Danh tướng triều Lý oai phong

Dẹp tan quân giặc, an lòng nhân dân

Mười vạn quân Tống rút quân

Như Nguyệt phòng tuyến, “thơ thần” đọc lên.

Đó là vị tướng nào?

a)

Lý Công Bình   

b)

Lý Kế Nguyên

c)

Lý Thường Kiệt  

d)

Lý Bí

43.

Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Mặt trời chưa………mà quán bún……..nhà bác Nga đã sáng đèn

a)

lên/lên

b)

sáng/sáng

c)

mọc/mọc

d)

nhô/nhô

44.

Đại từ được gạch chân trong đoạn văn dưới đây thay thế cho nội dung nào?

“ Tơ nhện óng ánh giăng mắc giữa các tán cây như những sợi chỉ bạc còn những cành linh sam và các chùm tua tủa của dường như đang thầm thì thân thiện.”

a)

Những sợi chỉ bạc

b)

Những cành linh sam

c)

Tơ nhện

d)

Các tán cây

45.

Đoạn văn dưới đây gợi nhắc đến nhân vật nổi tiếng nào?

“Nuôi ý chí khôi phục non sông, ông tìm đường sang Nhật Bản học quân sự, rồi qua Trung Quốc mưu tập hợp lực lượng chống thực dân Pháp. Ông bị giặc bắt đưa về nước. Chúng khoét bàn chân ông, luồn dây thép buộc chân vào xích sắt. Ngày 30 – 8 – 1917, cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ. Lương Ngọc Quyến được giải thoát và tham gia chỉ huy nghĩa quân. Ông hi sinh, nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.”

a)

Lương Ngọc Quyến

b)

Lương Văn Can

c)

Lương Định Của

d)

Lương Văn Tuy

46.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống  (đã, sẽ, đang)

Những đám mây đen ùn ùn kéo đến báo hiệu trời .............mưa.

a)

đã

b)

sẽ

c)

đang

47.

Chọn tiếng trong ngoặc đơn  để điền vào chỗ trống ( láy, ghép)

- Các từ “mếu máo, thật thà, mập mạp” là các từ....................

- Các từ “cứng cáp, khó khăn, thẳng thắn” là từ......................

a)

láy

b)

ghép

48.

Từ ngữ nào thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây:

“Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống  cánh san con.......vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. (theo Mai Văn Tạo)

a)

long lanh

b)

lắc lư

c)

lác đác  

d)

lập lòe

49.

Từ "ai " trong câu nào dưới đây là từ dùng để hỏi?

a)

Non cao ai đắp mà cao/ Sông sâu ai bới, ai đào mà sâu?

b)

Kim vàng ai nỡ uốn câu/ Người khôn ai nói nhau nặng lời.

c)

Đố ai lặn xuống vực sâu/ Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.

d)

Ai ơi đã quyết thì hành/ Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

50.

Sự vật nào được nhân hóa trong đoạn văn dưới đây:

“Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê rực lên màu vàng của đàn bò đủng đỉnh bước. Ngỡ đây là một con đê vàng đang uốn lượn. Những cánh đồng lúa xanh mướt, dập dờn trong gió nhẹ; chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê.”

a)

Những cánh đồng lúa

b)

gió

c)

chân đê

d)

làng

51.

Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống

Những người cùng đứng về một phía để phối hợp hành động vì mục đích chung được gọi là đồng……....

a)

đội

b)

chí

c)

minh

d)

phe

52.

Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm

“Cánh đập trời xanh

Cao hoài, cao vợi

Tiếng hót long lanh

   Như cành..........chói”

                                                             (Con chim chiền chiện – Huy Cận)

a)

sương

b)

xương

c)

lanh

d)

xanh

53.

Tiếng có vần “en” hoặc “ên” là tên một loại nhạc khí của một dân tộc miền núi, làm bằng nhiều ống tre trúc ghép lại, thổi bằng miệng..............

a)

kèn

b)

nhị

c)

khèn

54.

Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây:

(1)Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. (2)Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. (3)Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. (4)Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. (5) Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

a)

Câu 4, câu 5 có sử dụng biện pháp nhân hóa.

b)

Đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh.

c)

Câu 5 là câu ghép có các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy.

d)

Câu (1) ; (2); ( 3)  là câu đơn

55.

Giải câu đố

Anh hùng quê ở Nghệ An

Đặt bom diệt Pháp gian nan vô cùng

Giặc đuổi nhưng vẫn ung dung

Gieo mình cảm tử xuống dòng Châu Giang

        

a)

Phạm Hồng Thái

b)

Tô Vĩnh Diện

c)

Cù Chính Lan 

d)

Lê Hồng Phong