Font size
Worksheetsvăn học
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Tác phẩm Chiếu dời đô là sáng tác của ai?
A. Trần Quang Khải.
B. Trần Quốc Tuấn.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Lý Công Uẩn.
Tác phẩm Chiếu dời đô được sáng tác năm nào?
A. 1010.
B. 958.
C. 1789
D. 1859.
Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì?
A. Huế.
B. Cổ Loa.
C. Hoa Lư.
D. Thăng Long.
Dòng nào dưới đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”.
A. Phủ định sự cần thiết của việc dời đổi kinh đô.
B. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.
C. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.
D. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.
Những lợi thế của thành Đại La là gì?
A. Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.
B. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.
D. Cả A, B và C
E. Cả A và C
Hãy sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự lí lẽ mà Lí Công Uẩn đưa ra để khẳng định việc dời đô là cần thiết.
A. Thuyết phục người nghe bằng cách chỉ rõ những điều kiện thuận lợi của thành Đại La.
B. Tác giả đưa ra những dẫn chứng lịch sử chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là tùy tiện, trái lại luôn đáp ứng yêu cầu của các vương triều phong kiến, phù hợp với ý dân và mệnh trời.
C. Kết luận: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
D. Kinh đô Hoa Lư không thích hợp nữa bởi nó không đáp ứng được những yêu cầu trên.
B-D-A-C
A-B-C-D
C-A-D-B
B-A-D-C
Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn”?
A. Mưu sinh.
B. Âm mưu.
C. Mưu hại.
D. Mưu tính.
Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Thuyết minh
D. Nghị luận
Ai là người thường dùng thể chiếu ?
A. Nhà sư
B. Nhà vua
C. Nhà nho ở ẩn
D. Cả A, B, C đều sai
Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?
A.Giãi bày tình cảm của người viết.
B. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.
C. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.
D. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
Câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’ là câu phủ định. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: ‘Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi’?
A. Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đinh, Lê.
B. Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thích hợp.
C. Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê.
D. Cả A, B và C đều sai.
Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?
A. Là nơi cao ráo, thoáng mát
B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp
C. Là nơi có sông ngòi bao quanh
D. Là nơi núi non hiểm trở
Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?
Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).
Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).
Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.
Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?
Văn xuôi.
Văn vần.
Văn biền ngẫu.
Cả A, B, C đều sai.
Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
So sánh.
Liệt kê.
Cường điệu.
Nhân hoá.
Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?
Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.
Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.
Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.
Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.
Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?
A. Cú diều.
B. dê chó
C. Trâu ngựa
D. Hổ đói
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.
Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Văn bản "Hịch tướng sĩ" được trích từ tác phẩm nào?
Không phải là đoạn trích
trích từ cuốn "Binh thư yếu lược"
trích từ bản "Bình Ngô đại cáo"
Nêu thể loại của "Hịch tướng sĩ" :>
Hịch
Cáo
Tấu
Chiếu
Hịch là gì?
là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.
Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản "Hịch tướng sĩ"
trước kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2
sau kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2
trước kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 1
sau kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 1
Nêu mục đích của bài hịch "Hịch tướng sĩ"
Kêu gọi quân sĩ đồng lòng đánh giặc
Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn "Binh thư yếu lược"
Đốc thúc những quân sĩ còn đang ngủ quên trên chiến thắng
Phần đầu của văn bản có mục đích gì?
là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.
Nêu gương sáng trong sử sách
là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.
Từ "ta thường tới bữa quên ăn" đến "ta cũng vui lòng", tác giả đã sử dụng biện pháp gì?
Nói quá
Nói giảm
Nói tránh
Những câu nào dưới dây được Trần Quốc Tuấn viết để phê phán các tướng sĩ còn đang chủ quan
Nhìn chủ nhục mà không biết lo
Nhìn nước nhục mà không biết thẹn
Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm
Làm tướng triều đình phải hầu giặc mà không biết tức
Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?
Hịch
Cáo
Chiếu
Biểu
Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?
Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.
Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.
Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.
Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.
Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?
Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.
Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.
Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.
Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.
Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?
Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.
Nền văn hiến
Lãnh thổ
Phong tục tập quán
Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?
Lưu Cung thất bại
Triệu Tiết tiêu vong
Toa Đô bị bắt sống
Ô Mã bị giết tươi
Tất cả các đáp án trên
Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''
So sánh
Liệt kê
Nhân hóa
Ẩn dụ
Đáp án A và B
Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?
Biểu cảm
Nghị luận
Miêu tả
Tự sự
Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?
1426
1428
1429
1430
Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?
Lý Thường Kiệt
Lý Công Uẩn
Trần Quốc Tuấn
Nguyễn Trãi
"Bình Ngô đại cáo" được sáng tác theo thể văn nào?
Văn vần
Văn xuôi
Văn biền ngẫu
Cả A,B,C đều sai
Bố cục đoạn trích "Nước Đại Việt ta" có thể chia thành mấy phần?
1
2
3
4
Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ “hào kiệt”?
Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.
Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.
Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.
Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.
Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:
Áng văn hùng tráng của muôn đời
Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua
Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước
Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi ?
Ức Trai
Hậu Phủ
Hồ Hải
Nguyễn Tự
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở văn bản Bàn luận về phép học?
A. Nghị luận.
B. Thuyết minh.
C. Biểu cảm.
D. Tự sự.
Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán trong Bàn luận về phép học là gì?
A. Làm cho "nước mất nhà tan".
B. Làm cho "nền chính học bị thất truyền".
C. Làm cho nhân tài bị thui chột.
D. Làm cho đạo lí suy vong.
Câu nào dưới đây nói đúng về thể loại "tấu"?
A. Có thể viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu. (2)
B. Cả (1), (2) đều đúng.
C. Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị. (1)
D. Là loại văn thư của vui gửi cho dân chúng để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu "Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường" trong Bàn luận về phép học?
A. Phê phán lối học dập khuôn, không sáng tạo.
B. Phê phán lối học thụ động, bắt chước.
C. Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.
D. Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.
Trong Bàn luận về phép học, theo Nguyễn Thiếp, muốn học tốt phải làm gì?
A. Đọc thật nhiều sách, tiếp thu thật nhiều tri thức.
B. Có phương pháp học đúng đắn, đồng thời phải siêng năng chăm chỉ.
C. Cần phải có thầy thật giỏi thì mới học tốt.
D. Học phải có phương pháp, hoc cho rộng nhưng phải nắm chắc cho gọn đặc biệt học phải đi đôi với hành.
Trong văn bản Bàn luận về phép học gửi cho vua Quang Trung, Nguyễn Thiếp đã đề cập đến ba điều mà các bậc làm vua nên biết. Đó là ba điều gì?
A. Văn, võ, hiếu. (2)
B. Quân đức (đức của vua), dân tâm (lòng dân), học pháp (phép học). (3)
C. Dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh. (1)
D. Cả (1), (2), (3) đều đúng.
Bàn luận về phép học được trích dẫn từ đâu?
A. Bài tấu của Nguyễn Trãi.
B. Bài cáo của vua Quang Trung.
C. Bài tấu của Nguyễn Thiếp.
D. Bài hịch của Nguyễn Thiếp.
Nguyễn Thiếp là người thầy, là nhân sĩ nổi tiếng vào thời kì nào?
Thời kì Trịnh Nguyễn phân tranh
Thời kì Lê Trịnh
Thời Tây Sơn nửa cuối thế kỉ XVIII
Thời kì nhà Nguyễn, đầu thế kỉ XIX
Một danh hiệu về người thầy của Nguyễn Thiếp mà nhân dân thường gọi là gì?
Tuyết Giang phu tử
La Sơn phu tử
Nam Sơn phu tử
Cả A,B,C đều đúng
Câu nào dưới đây nói đúng về thể “tấu”?
Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
Là loại văn thư của vua gửi cho dân chúng để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
Có thể viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
Câu A và C đúng.
Bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung được viết vào năm nào ?
1789
1791
1790
1792
Quan niệm của Nguyễn Thiếp về mục đích chân chính của việc học là gì ?
Học để làm người có đạo đức
Học để trở thành người có tri thức
Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước
Gồm cả A, B và C
Câu nào sau đây trong đoạn trích nêu rõ vai trò của việc học?
Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người , kẻ đi học là học điều ấy.
Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo.
Nước Việt ta từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.
Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều đều tùy đâu, tiện đấy mà đi học.
