wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Truyện Kiều

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Đoạn trích “Chí khí anh hùng” nằm ở vị trí nào trong Truyện Kiều?

a)

Từ câu 1299 đến câu 1248

b)

Từ câu 2213 đến câu 2230

c)

Từ câu 723 đến 756

d)

Từ câu 431 đến 452

2.

Cụm từ "thẳng rong" hiểu theo nghĩa văn cảnh có nghĩa là

a)

Đi mau

b)

Đi vội

c)

Đi thẳng

d)

Đi liền một mạch

3.

Kiều nói khi muốn xin đi theo Từ Hải: Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nh­ưng cũng gởi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng , theo đó, có nghĩa là:

a)

Đã là vợ sẽ đi theo chồng vô điều kiện

b)

Đã là vợ phải phục tùng chồng

c)

Đã là vợ phải đi theo, chia sẻ cùng chồng

d)

Đã là vợ phải dựa dẫm, lệ thuộc vào chồng

4.

Lời Từ Hải nhắc Kiều: Sao chư­a thoát khỏi nữ nhi th­ường tình, Bằng nay bốn bể không nhà - Theo càng thêm bận biết là đi đâu?, đặt trong toàn bộ lời nói Từ Hải, thực chất cũng là một lời khuyên. Ẩn ý của lời khuyên ấy là gì?

a)

Hãy vượt lên tình cảm thông thường để làm vợ một người anh hùng.

b)

Hãy thoát khỏi cái tình thông thường của đàn bà con gái

c)

Hãy thoát khỏi tình cảm yếu đuối để sống cho mạnh mẽ

d)

Hãy vượt lên khó khăn, xa cách tạm thời để nghĩ đến tương lai

5.

Cách hiểu nào chính xác nhất về từ “mặt phi thường” trong câu thơ “Làm cho rõ mặt phi thường”?

a)

Một con người xuất chúng, hơn người.

b)

Diện mạo hơn người, làm được những việc trọng đại.

c)

Có ý chí làm được những việc gian khó.

d)

Cá tính mạnh mẽ, tinh thông võ nghệ

6.

Qua đoạn trích “Chí khí anh hùng”, Từ Hải hiện lên như thế nào?

a)

Là con người của sự nghiệp phi thường

b)

Là con người có chí khí, có sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ

c)

Là người rất tự tin vào tài năng của bản thân

d)

Cả ba đều đúng

7.

Hình tượng cánh chim bằng trong đoạn trích nói riêng và thơ văn cổ nói chung, thường tượng trưng cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của trai anh hùng và gái thuyền quyên

b)

Khát vọng tự do công lí

c)

Khát vọng của người anh hùng bản lĩnh phi thường, khao khát làm nên nghiệp lớn.

d)

Tượng trưng cho một sức mạnh siêu nhiên kì diệu.

8.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét

9.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hóa, dùng hình ảnh ước lệ

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét.

10.

Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích Chí khí anh hùng được Nguyễn Du dùng để miêu tả sự tỉnh thức mau lẹ của khát vọng, "chí khí anh hùng" của Từ Hải?

a)

"thoắt".

b)

"trời bể mênh mang".

c)

"thanh gươm yên ngựa".

d)

"trượng phu".

11.

Điểm khác biệt nhất về vẻ đẹp, cốt cách của Từ Hải giữa hai cảnh: “Trông vời trời bể mênh mang – Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong” và “Bao giờ mười vạn tinh binh – Tiếng chuông dậy đất bóng cây rợp đường” là gì?

a)

A. Cảnh ra đi thanh vắng và cảnh trở về đông vui

b)

B. Cảnh mờ mịt, xa vời ngày khởi nghiệp và sự vinh hiển của người anh hùng ngày thành đạt

c)

C. Vóc dáng trượng phu ngày đi và thanh thế người anh hùng ngày về.

d)

D. Cảnh chia tay buồn bã và ngày đoàn tụ ấm áp, vui vầy

12.

Nguyễn Du sống ở giai đoạn nào?

a)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX

b)

Thế kỉ XIX

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Giai đoạn triều Nguyễn

13.

Đoạn trích “Chí khí anh hùng” có nhân vật nào?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thuý Kiều

d)

2 và 3 đúng

14.

Truyện Kiều là tên gọi khác của tác phẩm nào?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Đoạn trường tân thanh

c)

Truyện Thúy Kiều

d)

Truyện Kim Kiều

15.

Truyện Kiều là tên gọi khác của tác phẩm nào?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Đoạn trường tân thanh

c)

Truyện Thúy Kiều

d)

Truyện Kim Kiều

16.

Đoạn trích “Chí khí anh hùng” nằm ở vị trí nào trong Truyện Kiều?

a)

Từ câu 1299 đến câu 1248

b)

Từ câu 2213 đến câu 2230

c)

Từ câu 723 đến 756

d)

Từ câu 431 đến 452

17.

Qua đoạn trích “Chí khí anh hùng”, Từ Hải hiện lên như thế nào?

a)

Là con người của sự nghiệp phi thường

b)

Là con người có chí khí, có sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ

c)

Là người rất tự tin vào tài năng của bản thân

d)

Cả ba đều đúng

18.

Qua đoạn trích “Chí khí anh hùng”, Từ Hải hiện lên như thế nào?

a)

Là con người của sự nghiệp phi thường

b)

Là con người có chí khí, có sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ

c)

Là người rất tự tin vào tài năng của bản thân

d)

Cả ba đều đúng

19.

Diễn biến trước đó của trích đoạn Chí khí anh hùng là gì?

a)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau nửa năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

b)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ hai, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau một năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

c)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau một năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

d)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ hai, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau nửa năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

20.

Trai anh hùng, gái thuyền quyên,

Phi nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng.

Hai câu thơ trên viết về ai?

a)

Kim Trọng - Thuý Kiều

b)

Từ Hai - Thuý Kiều

c)

C. Kim Trọng - Thuý Vân

d)

Cả A, B, C đều sai

21.

Hành động nào của Từ Hải bộc lộ rõ nhất lí tưởng anh hùng?

a)

Nửa năm hương lửa đương nồng/ Trượng phu thoắt đã, động lòng bốn phương”

b)

Quyết lời dứt áo ra đi/ Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

c)

Trông vời trời bể mênh mang./ Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong”.

d)

cả đều đúng

22.

Cụm từ "thẳng rong" hiểu theo nghĩa văn cảnh có nghĩa là

a)

Đi mau

b)

Đi vội

c)

Đi thẳng

d)

Đi liền một mạch

23.

Cụm từ "thẳng rong" hiểu theo nghĩa văn cảnh có nghĩa là

a)

Đi mau

b)

Đi vội

c)

Đi thẳng

d)

Đi liền một mạch

24.

Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích Chí khí anh hùng được Nguyễn Du dùng để miêu tả sự tỉnh thức mau lẹ của khát vọng, "chí khí anh hùng" của Từ Hải?

a)

"thoắt".

b)

"trời bể mênh mang".

c)

"thanh gươm yên ngựa".

d)

"trượng phu".

25.

Đoạn trích Chí khí anh hùng đề cập đến vấn đề gì?

a)

Cuộc chia tay giữa Kiều và Từ Hải

b)

Cuộc đối đáp giữa Kiều và Từ Hải

c)

Cuộc sống của Kiều và Từ Hải

d)

Cuộc ước hẹn giữa Kiều và Từ Hải

26.

Cụm từ hương lửa đương nồng có nghĩa là gì?

a)

Tình yêu đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

b)

Cuộc sống hạnh phúc của vợ chồng đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

27.

Từ “trượng phu” trong câu “Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương” có nghĩa là gì?

a)

Người đàn ông tốt bụng

b)

Người đàn ông tài cao học rộng

c)

Người đàn ông nghĩa hiệp

d)

Người đàn ông có 1 tài năng xuất chúng

28.

Cụm từ hương lửa đương nồng có nghĩa là gì?

a)

Tình yêu đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

b)

Cuộc sống hạnh phúc của vợ chồng đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

29.

Từ Hải nhắc đến “Tâm phúc tương tri” trong câu: “Từ rằng: tâm phúc tương tri” nhằm muốn nhắn nhủ với Kiều điều gì?

a)

A. Tâm hồn Từ Hải đã được Kiều hiểu thấu

b)

B. Từ Hải và Kiều đã đồng tâm, đồng lòng, thấu hiểu nhau

c)

C. Từ Hải và Kiều đều là người có tri thức

d)

D. Giữ lại hạnh phúc trong tâm của mình

30.

Từ nào dùng sai trong câu thơ “Nàng rằng: Phận gái một lòng”?

a)

Nàng rằng

b)

một lòng

c)

phận gái

d)

Ko có từ sai

31.

Kiều nói khi muốn xin đi theo Từ Hải: Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nh­ưng cũng gởi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng , theo đó, có nghĩa là:

a)

Đã là vợ sẽ đi theo chồng vô điều kiện

b)

Đã là vợ phải phục tùng chồng

c)

Đã là vợ phải đi theo, chia sẻ cùng chồng

d)

Đã là vợ phải dựa dẫm, lệ thuộc vào chồng

32.

Hình tượng cánh chim bằng trong đoạn trích nói riêng và thơ văn cổ nói chung, thường tượng trưng cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của trai anh hùng và gái thuyền quyên

b)

Khát vọng tự do công lí

c)

Khát vọng của người anh hùng bản lĩnh phi thường, khao khát làm nên nghiệp lớn.

d)

Tượng trưng cho một sức mạnh siêu nhiên kì diệu.

33.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét

34.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét

35.

Nguyễn Du sống ở giai đoạn nào?

a)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX

b)

Thế kỉ XIX

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Giai đoạn triều Nguyễn

36.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

a)

Ức Trai

b)

Thanh Hiên

c)

Tố Như

d)

Bạch Vân

37.

Trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” có nhân vật nào xuất hiện?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thuý Kiều

d)

2 và 3 đúng

38.

Qua đoạn trích “Chí khí anh hùng”, Từ Hải hiện lên như thế nào?

a)

Là con người của sự nghiệp phi thường

b)

Là con người có chí khí, có sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ

c)

Là người rất tự tin vào tài năng của bản thân

d)

Cả ba đều đúng

39.

Diễn biến trước đó của trích đoạn Chí khí anh hùng là gì?

a)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau nửa năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

b)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ hai, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau một năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

c)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau một năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

d)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ hai, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau nửa năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

40.

Trai anh hùng, gái thuyền quyên,

Phi nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng.

Hai câu thơ trên viết về ai?

a)

Kim Trọng - Thuý Kiều

b)

Từ Hai - Thuý Kiều

c)

C. Kim Trọng - Thuý Vân

d)

Cả A, B, C đều sai

41.

Hành động nào của Từ Hải bộc lộ rõ nhất lí tưởng anh hùng?

a)

Nửa năm hương lửa đương nồng/ Trượng phu thoắt đã, động lòng bốn phương”

b)

Quyết lời dứt áo ra đi/ Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

c)

Trông vời trời bể mênh mang./ Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong”.

d)

cả đều đúng

42.

Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích Chí khí anh hùng được Nguyễn Du dùng để miêu tả sự tỉnh thức mau lẹ của khát vọng, "chí khí anh hùng" của Từ Hải?

a)

"thoắt".

b)

"trời bể mênh mang".

c)

"thanh gươm yên ngựa".

d)

"trượng phu".

43.

Đoạn trích Chí khí anh hùng đề cập đến vấn đề gì?

a)

Cuộc chia tay giữa Kiều và Từ Hải

b)

Cuộc đối đáp giữa Kiều và Từ Hải

c)

Cuộc sống của Kiều và Từ Hải

d)

Cuộc ước hẹn giữa Kiều và Từ Hải

44.

Cụm từ hương lửa đương nồng có nghĩa là gì?

a)

Tình yêu đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

b)

Cuộc sống hạnh phúc của vợ chồng đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

45.

Từ “trượng phu” trong câu “Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương” có nghĩa là gì?

a)

Người đàn ông tốt bụng

b)

Người đàn ông tài cao học rộng

c)

Người đàn ông nghĩa hiệp

d)

Người đàn ông có 1 tài năng xuất chúng

46.

Từ Hải nhắc đến “Tâm phúc tương tri” trong câu: “Từ rằng: tâm phúc tương tri” nhằm muốn nhắn nhủ với Kiều điều gì?

a)

A. Tâm hồn Từ Hải đã được Kiều hiểu thấu

b)

B. Từ Hải và Kiều đã đồng tâm, đồng lòng, thấu hiểu nhau

c)

C. Từ Hải và Kiều đều là người có tri thức

d)

D. Giữ lại hạnh phúc trong tâm của mình

47.

Từ nào dùng sai trong câu thơ “Nàng rằng: Phận gái một lòng”?

a)

Nàng rằng

b)

một lòng

c)

phận gái

d)

Ko có từ sai

48.

Kiều nói khi muốn xin đi theo Từ Hải: Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nh­ưng cũng gởi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng , theo đó, có nghĩa là:

a)

Đã là vợ sẽ đi theo chồng vô điều kiện

b)

Đã là vợ phải phục tùng chồng

c)

Đã là vợ phải đi theo, chia sẻ cùng chồng

d)

Đã là vợ phải dựa dẫm, lệ thuộc vào chồng

49.

Hình tượng cánh chim bằng trong đoạn trích nói riêng và thơ văn cổ nói chung, thường tượng trưng cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của trai anh hùng và gái thuyền quyên

b)

Khát vọng tự do công lí

c)

Khát vọng của người anh hùng bản lĩnh phi thường, khao khát làm nên nghiệp lớn.

d)

Tượng trưng cho một sức mạnh siêu nhiên kì diệu.

50.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét

51.

Từ Hải ước hẹn với Thúy Kiều ra đi tạo nghiệp lớn trong thời gian bao lâu?

a)

1 tháng

b)

Nửa năm

c)

1 năm

d)

Vài năm

52.

Từ “trượng phu” trong câu “Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương” có nghĩa là gì?

a)

Người đàn ông tốt bụng

b)

Người đàn ông tài cao học rộng

c)

Người đàn ông nghĩa hiệp

d)

Người đàn ông có 1 tài năng xuất chúng

53.

Chí làm trai nam bắc tây đông,

Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.

Hai câu thơ trên của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Công Trứ

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn bỉnh Khiêm

54.

Trai anh hùng, gái thuyền quyên,

Phi nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng.

Hai câu thơ trên viết về ai?

a)

Kim Trọng - Thuý Kiều

b)

Từ Hai - Thuý Kiều

c)

C. Kim Trọng - Thuý Vân

d)

Cả A, B, C đều sai

55.

Cụm từ “mặt phi thường” trong câu thơ “Làm cho rõ mặt phi thường” hàm nghĩa:

a)

Ca ngợi tài năng xuất chúng hơn người của Từ Hải.

b)

Cách nói thể hiện sự trân trọng kính phục của Nguyễn Du đối với Từ Hải.

c)

Cách nói thiếu tôn trọng của Nguyễn Du đối với Từ Hải.

d)

Cả A và B đều đúng.

56.

Hình thức ngôn ngữ nào không có trong đoạn trích?

a)

Ngôn ngữ đối thoại

b)

Ngôn ngữ độc thoại

c)

Ngôn ngữ nhân vật

d)

Ngôn ngữ tác giả

57.

Nhận xét nào sau đây đúng với đoạn trích “Chí khí anh hùng”?

a)

Cách tả người anh hùng Từ Hải là cách tả phổ biến trong văn học trung đại.

b)

Người anh hùng Từ Hải là một sáng tạo đặc sắc của Nguyễn Du và các phương diện cảm hứng sáng tạo và nghệ thuật miêu tả.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

58.

Hành động nào của Từ Hải bộc lộ rõ nhất lí tưởng anh hùng?

a)

Nửa năm hương lửa đương nồng/ Trượng phu thoắt đã, động lòng bốn phương”

b)

Quyết lời dứt áo ra đi/ Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

c)

Trông vời trời bể mênh mang./ Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong”.

d)

cả đều đúng

59.

Cụm từ "thẳng rong" hiểu theo nghĩa văn cảnh có nghĩa là

a)

Đi mau

b)

Đi vội

c)

đi thẳng

d)

Đi liền một mạch

60.

Kiều nói khi muốn xin đi theo Từ Hải: Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nh­ưng cũng gởi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng , theo đó, có nghĩa là:

a)

A. Đã là vợ sẽ đi theo chồng vô điều kiện

b)

B. Đã là vợ phải phục tùng chồng

c)

C. Đã là vợ phải theo chồng để chia sẻ, tiếp sức cho chồng

d)

D. Đã là vợ phải dựa dẫm, lệ thuộc vào chồng

61.

Cách hiểu nào chính xác nhất về từ “mặt phi thường” trong câu thơ “Làm cho rõ mặt phi thường”?

a)

A. Một con người xuất chúng, hơn người.

b)

B. Diện mạo hơn người, làm được những việc trọng đại.

c)

C. Có ý chí làm được những việc gian khó.

d)

D. Cá tính mạnh mẽ, tinh thông võ nghệ

62.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

A. Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

B. Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

C. Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d)

D. Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét